24 tháng 5 nhuận âm
Ngày Nhâm Dần · Tháng Mậu Ngọ
Năm Mậu Thân · Tiết Tiểu thử
◐ Ngày trung bình
Hôm nay:Trực ThànhTú TinhLục diệu Không Vong
Nạp âm: Kim Bạch Kim.
Sao xấu:Tư Mệnh
Hướng xuất hành
- Hỷ thần — cầu vui
- Chính Nam
- Tài thần — cầu tài
- Chính Tây
Hạc thần — hướng kiêng
Đây là một trong các giá trị mà cách tính hướng xuất hành hàng ngày có thể trả về, dùng để mô tả hướng hỷ thần, hướng tài thần, hoặc khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào. Giá trị này ứng với khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào, dân gian gọi đây là thời gian hạc thần lên trời. Theo quan niệm dân gian, đây là khoảng nghỉ trong chu kỳ sáu mươi ngày của hạc thần, kéo dài mười sáu ngày mỗi chu kỳ, trước khi hạc thần trở lại giữ từng hướng như thường lệ. Trong khoảng thời gian này, hướng hỷ thần và hướng tài thần của ngày vẫn được xác định bình thường theo can của ngày; chỉ riêng hạc thần là không chỉ hướng nào trong khoảng này.
Giờ hoàng đạo
● giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
Tra cứu sâu
chạm để mở từng mụcTrực Thành
Đây là vị trí thứ chín trong chu kỳ mười hai trực, hệ thống dân gian gọi là kiến trừ, được xác định từ chi của ngày đối chiếu với chi của tháng âm lịch. Trực này mang tên Thành, vốn có nghĩa là hoàn thành, nên việc. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí gắn với ý niệm một việc đã được vun đắp đến hồi trọn vẹn. Người xưa cho rằng ngày mang trực này thuận cho việc khai trương, thành hôn, hay nghiệm thu công trình.
Thập nhị kiến trừ: Kiến · Trừ · Mãn · Bình · Định · Chấp · Phá · Nguy · Thành · Thu · Khai · Bế — mỗi ngày một trực, lặp theo chi.
Nhị thập bát tú — sao Tinh
Đây là vì sao thứ hai mươi lăm trong hai mươi tám vì sao của hệ chòm sao cổ truyền dùng để tính ngày âm lịch, thuộc cung nam mang hình tượng chim lửa. Tên Hán Việt của sao này là Tinh, vốn có nghĩa là một vì sao riêng biệt sáng rõ. Đứng thứ tư trong nhóm chim lửa, sao này trong quan niệm dân gian thường được liên hệ với trang phục, lễ phục dùng trong các dịp trang trọng. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này thuận cho việc may sắm áo quần hay chuẩn bị trang phục cho lễ nghi.
Sao tốt · sao xấu
Đây là một trong sáu sao cát tinh của nhóm mười hai sao gắn với ngày âm lịch, luân phiên theo trực của từng ngày trong tháng. Tên gọi Hán Việt của sao này là Tư Mệnh, nghĩa đen là người coi giữ vận mệnh. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này được cho là thuận lợi cho việc giao thiệp với cơ quan chính quyền hay các thủ tục hành chính. Vị trí của sao trong tháng thay đổi theo trực, không cố định vào một ngày âm lịch nhất định.
Khổng Minh lục diệu — Không Vong
Đây là vị trí thứ sáu trong chu kỳ sáu ngày gọi là lục diệu, chu kỳ này quay vòng lại từ mùng một mỗi tháng âm lịch, kể cả tháng nhuận. Diệu này mang tên Không Vong, vốn có nghĩa là trống rỗng, chưa định hình. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí cuối cùng khép lại chu kỳ, gắn với ý niệm việc khởi sự dễ dở dang, chưa nên chốt việc lớn. Người xưa cho rằng ngày mang diệu này thích hợp cho việc tĩnh tâm, xem xét lại, hơn là quyết định những việc cần sự chắc chắn.
Nạp âm — Kim Bạch Kim
Đây là tên gọi thứ hai mươi trong ba mươi tên gọi của nạp âm ngũ hành, hệ thống ghép mỗi cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp với một hình ảnh và một hành trong ngũ hành. Tên Hán Việt của cách gọi này là Kim Bạch Kim, thuộc hành Kim trong ngũ hành và mang nghĩa là kim loại được rèn giũa mỏng và sáng. Hình ảnh kim loại được rèn giũa mỏng và sáng trong quan niệm dân gian gợi vẻ tinh xảo, trau chuốt. Trong ngũ hành, hành Kim tượng trưng cho sự bền chắc và giá trị, và nạp âm này ứng với một cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp.
Bành Tổ bách kỵ
Ngày Nhâm: Đây là một trong mười điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một can trong hệ thập can của ngày âm lịch. Can này là Nhâm, đứng thứ chín trong hệ thập can. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang can này không thích hợp để khơi mương hay đào kênh dẫn nước, vì việc động đến dòng nước trong ngày này được cho là dễ trắc trở. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.
Ngày Dần: Đây là một trong mười hai điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một chi trong hệ thập nhị chi của ngày âm lịch. Chi này là Dần, đứng thứ ba trong hệ thập nhị chi. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang chi này không thích hợp để cúng tế hay dâng lễ thần linh, vì lễ vật dâng trong ngày này được cho là khó được chứng giám. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.