16 tháng 12 âm
Ngày Mậu Thân · Tháng Kỷ Sửu
Năm Ất Tỵ · Tiết Đại hàn
◐ Ngày trung bình
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Hôm nay:Trực NguyTú DựcLục diệu Xích Khẩu
Nạp âm: Đại Trạch Thổ.
Hướng xuất hành
- Hỷ thần — cầu vui
- Đông Nam
- Tài thần — cầu tài
- Chính Bắc
Hạc thần — hướng kiêng
Đây là một trong các giá trị mà cách tính hướng xuất hành hàng ngày có thể trả về, dùng để mô tả hướng hỷ thần, hướng tài thần, hoặc khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào. Giá trị này ứng với khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào, dân gian gọi đây là thời gian hạc thần lên trời. Theo quan niệm dân gian, đây là khoảng nghỉ trong chu kỳ sáu mươi ngày của hạc thần, kéo dài mười sáu ngày mỗi chu kỳ, trước khi hạc thần trở lại giữ từng hướng như thường lệ. Trong khoảng thời gian này, hướng hỷ thần và hướng tài thần của ngày vẫn được xác định bình thường theo can của ngày; chỉ riêng hạc thần là không chỉ hướng nào trong khoảng này.
Giờ hoàng đạo
● giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
Tra cứu sâu
chạm để mở từng mụcTrực Nguy
Đây là vị trí thứ tám trong chu kỳ mười hai trực, hệ thống dân gian gọi là kiến trừ, được xác định từ chi của ngày đối chiếu với chi của tháng âm lịch. Trực này mang tên Nguy, vốn có nghĩa cổ là cao, chênh vênh. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí gắn với ý niệm những việc cần làm ở trên cao hay ở nơi chưa vững. Người xưa cho rằng ngày mang trực này nên cân nhắc kỹ trước khi làm việc trên cao hay đi đường xa, và ít được chọn cho việc khởi sự lớn.
Thập nhị kiến trừ: Kiến · Trừ · Mãn · Bình · Định · Chấp · Phá · Nguy · Thành · Thu · Khai · Bế — mỗi ngày một trực, lặp theo chi.
Nhị thập bát tú — sao Dực
Đây là vì sao thứ hai mươi bảy trong hai mươi tám vì sao của hệ chòm sao cổ truyền dùng để tính ngày âm lịch, thuộc cung nam mang hình tượng chim lửa. Tên Hán Việt của sao này là Dực, vốn có nghĩa là đôi cánh của loài chim. Đứng thứ sáu trong nhóm chim lửa, hình ảnh đôi cánh trong quan niệm dân gian gắn với ca hát, múa may, và các buổi trình diễn nghệ thuật. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này thuận cho việc tổ chức biểu diễn, hội hè, hay các hoạt động văn nghệ.
Sao tốt · sao xấu
Không có sao nổi bật vào ngày này.
Khổng Minh lục diệu — Xích Khẩu
Đây là vị trí thứ tư trong chu kỳ sáu ngày gọi là lục diệu, chu kỳ này quay vòng lại từ mùng một mỗi tháng âm lịch, kể cả tháng nhuận. Diệu này mang tên Xích Khẩu, vốn có nghĩa là miệng lưỡi thị phi. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí gắn với ý niệm dễ nảy sinh lời qua tiếng lại, hiểu lầm trong giao tiếp. Người xưa cho rằng ngày mang diệu này ít được chọn cho việc tranh luận, ký kết, hay thương lượng quan trọng.
Nạp âm — Đại Trạch Thổ
Đây là tên gọi thứ hai mươi ba trong ba mươi tên gọi của nạp âm ngũ hành, hệ thống ghép mỗi cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp với một hình ảnh và một hành trong ngũ hành. Tên Hán Việt của cách gọi này là Đại Trạch Thổ, thuộc hành Thổ trong ngũ hành và mang nghĩa là đất của vùng đầm lớn. Hình ảnh vùng đầm lớn, ẩm ướt trong quan niệm dân gian gợi sự trù phú, nuôi dưỡng sự sống. Trong ngũ hành, hành Thổ tượng trưng cho sự vững chãi và nuôi dưỡng, và nạp âm này ứng với một cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp.
Bành Tổ bách kỵ
Ngày Mậu: Đây là một trong mười điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một can trong hệ thập can của ngày âm lịch. Can này là Mậu, đứng thứ năm trong hệ thập can. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang can này không thích hợp để nhận thêm đất đai hay mở rộng ruộng vườn, vì đất nhận trong ngày này được cho là khó bền lâu. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.
Ngày Thân: Đây là một trong mười hai điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một chi trong hệ thập nhị chi của ngày âm lịch. Chi này là Thân, đứng thứ chín trong hệ thập nhị chi. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang chi này không thích hợp để sắp đặt giường ngủ mới, theo lối kiêng cữ truyền lại từ xưa. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.