5 tháng 3 âm
Ngày Tân Sửu · Tháng Canh Thìn
Năm Ất Tỵ · Tiết Xuân phân
◐ Ngày trung bình
Hôm nay:Trực ThuTú ChẩnLục diệu Tiểu Cát
Nạp âm: Bích Thượng Thổ.
Ngày kỵ:Nguyệt Kỵ
Hướng xuất hành
- Hỷ thần — cầu vui
- Tây Nam
- Tài thần — cầu tài
- Tây Nam
Hạc thần — hướng kiêng
Đây là một trong các giá trị mà cách tính hướng xuất hành hàng ngày có thể trả về, dùng để mô tả hướng hỷ thần, hướng tài thần, hoặc khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào. Giá trị này ứng với khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào, dân gian gọi đây là thời gian hạc thần lên trời. Theo quan niệm dân gian, đây là khoảng nghỉ trong chu kỳ sáu mươi ngày của hạc thần, kéo dài mười sáu ngày mỗi chu kỳ, trước khi hạc thần trở lại giữ từng hướng như thường lệ. Trong khoảng thời gian này, hướng hỷ thần và hướng tài thần của ngày vẫn được xác định bình thường theo can của ngày; chỉ riêng hạc thần là không chỉ hướng nào trong khoảng này.
Giờ hoàng đạo
● giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
Tra cứu sâu
chạm để mở từng mụcTrực Thu
Đây là vị trí thứ mười trong chu kỳ mười hai trực, hệ thống dân gian gọi là kiến trừ, được xác định từ chi của ngày đối chiếu với chi của tháng âm lịch. Trực này mang tên Thu, vốn có nghĩa là thu về, gom lại. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí gắn với ý niệm gặt hái thành quả sau một thời gian gây dựng. Người xưa cho rằng ngày mang trực này thuận cho việc thu hoạch mùa màng, thu hồi công nợ, hay nhập kho hàng hoá.
Thập nhị kiến trừ: Kiến · Trừ · Mãn · Bình · Định · Chấp · Phá · Nguy · Thành · Thu · Khai · Bế — mỗi ngày một trực, lặp theo chi.
Nhị thập bát tú — sao Chẩn
Đây là vì sao thứ hai mươi tám trong hai mươi tám vì sao của hệ chòm sao cổ truyền dùng để tính ngày âm lịch, thuộc cung nam mang hình tượng chim lửa. Tên Hán Việt của sao này là Chẩn, vốn có nghĩa là chiếc xe, là sao cuối cùng khép lại toàn bộ hai mươi tám vì sao của hệ chòm sao này. Hình ảnh chiếc xe lăn bánh trong quan niệm dân gian gắn với hành trình, đường xá, và việc khép lại một chu kỳ để mở ra chu kỳ mới. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này thuận cho việc đi xa, khởi hành, hay hoàn tất một công việc để bắt đầu việc kế tiếp.
Sao tốt · sao xấu
Đây là một quan niệm dân gian khác về những ngày trong tháng âm lịch được cho là không thích hợp để khởi sự việc lớn như cưới hỏi, động thổ, xuất hành xa. Tên gọi Hán Việt của nhóm ngày này là Nguyệt Kỵ, ứng với các ngày âm lịch mùng 5, 14 và 23 hằng tháng. Điểm chung được dân gian hay nhắc tới là tổng các chữ số của ba ngày này đều bằng 5, một cách nhớ quen thuộc để ghi nhớ quy tắc. Cách tính lặp lại đều đặn mỗi tháng âm lịch, không gắn với một sự kiện hay nhân vật lịch sử cụ thể nào.
Khổng Minh lục diệu — Tiểu Cát
Đây là vị trí thứ năm trong chu kỳ sáu ngày gọi là lục diệu, chu kỳ này quay vòng lại từ mùng một mỗi tháng âm lịch, kể cả tháng nhuận. Diệu này mang tên Tiểu Cát, vốn có nghĩa là may mắn nhỏ, thuận lợi vừa phải. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí gắn với ý niệm mọi việc trôi chảy ở mức độ vừa phải. Người xưa cho rằng ngày mang diệu này thích hợp cho các việc nhỏ, thường nhật, hơn là những việc đòi hỏi quy mô lớn.
Nạp âm — Bích Thượng Thổ
Đây là tên gọi thứ mười chín trong ba mươi tên gọi của nạp âm ngũ hành, hệ thống ghép mỗi cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp với một hình ảnh và một hành trong ngũ hành. Tên Hán Việt của cách gọi này là Bích Thượng Thổ, thuộc hành Thổ trong ngũ hành và mang nghĩa là đất bám trên vách núi. Hình ảnh lớp đất bám trên vách núi cao trong quan niệm dân gian gợi sự bám trụ, kiên trì. Trong ngũ hành, hành Thổ tượng trưng cho sự vững chãi và nuôi dưỡng, và nạp âm này ứng với một cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp.
Bành Tổ bách kỵ
Ngày Tân: Đây là một trong mười điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một can trong hệ thập can của ngày âm lịch. Can này là Tân, đứng thứ tám trong hệ thập can. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang can này không thích hợp để làm tương hay ủ các món lên men, vì mẻ ủ trong ngày này được cho là khó thành. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.
Ngày Sửu: Đây là một trong mười hai điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một chi trong hệ thập nhị chi của ngày âm lịch. Chi này là Sửu, đứng thứ hai trong hệ thập nhị chi. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang chi này không thích hợp để mở tiệc đãi khách linh đình, vì bữa tiệc trong ngày này được cho là dễ thành lãng phí. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.