7

16 tháng 8 âm

Ngày Kỷ Dậu · Tháng Ất Dậu
Năm Ất Tỵ · Tiết Thu phân

◐ Ngày trung bình

Nhìn nhanh

Hôm nay:Trực KiếnTú ChủyLục diệu Xích Khẩu

Nạp âm: Đại Trạch Thổ.

Sao tốt:Câu Trần

Hướng xuất hành

Hỷ thần — cầu vui
Đông Bắc
Tài thần — cầu tài
Chính Nam
Hạc thần — hướng kiêng

Đây là một trong các giá trị mà cách tính hướng xuất hành hàng ngày có thể trả về, dùng để mô tả hướng hỷ thần, hướng tài thần, hoặc khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào. Giá trị này ứng với hướng Đông Bắc, một trong tám hướng chính được dùng trong cách xem hướng xuất hành. Theo quan niệm dân gian, đây là hướng giao giữa hướng mặt trời mọc và hướng tĩnh lặng, thường được xem là hướng của sự chuyển tiếp. Hướng hỷ thần và hướng tài thần của một ngày được xác định từ can của ngày hôm đó, còn hạc thần xoay lần lượt qua các hướng theo chu kỳ sáu mươi ngày; người xưa cho rằng xuất hành theo hướng hỷ thần hay tài thần là điều nên làm, còn hướng hạc thần trong ngày thường được tránh.

Giờ hoàng đạo

● Tý
23–01
Sửu
01–03
● Dần
03–05
● Mão
05–07
Thìn
07–09
Tỵ
09–11
● Ngọ
11–13
● Mùi
13–15
Thân
15–17
● Dậu
bây giờ
Tuất
19–21
Hợi
21–23

● giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Tra cứu sâu

chạm để mở từng mục
Trực Kiến

Đây là vị trí thứ nhất trong chu kỳ mười hai trực, hệ thống dân gian gọi là kiến trừ, được xác định từ chi của ngày đối chiếu với chi của tháng âm lịch. Trực này mang tên Kiến, vốn có nghĩa là dựng lên, khởi đầu một việc mới. Theo quan niệm dân gian, đây là trực mở đầu của chu kỳ, ứng với ngày mà chi ngày trùng với chi của tháng, nên gắn liền với ý niệm khởi sự và gây dựng. Người xưa cho rằng ngày mang trực này thuận cho việc khởi công, xin việc, hay khai trương buôn bán.

Thập nhị kiến trừ: Kiến · Trừ · Mãn · Bình · Định · Chấp · Phá · Nguy · Thành · Thu · Khai · Bế — mỗi ngày một trực, lặp theo chi.

Nhị thập bát tú — sao Chủy

Đây là vì sao thứ hai mươi trong hai mươi tám vì sao của hệ chòm sao cổ truyền dùng để tính ngày âm lịch, thuộc cung tây mang hình tượng hổ trắng. Tên Hán Việt của sao này là Chủy, vốn có nghĩa là chiếc mỏ chim. Đứng thứ sáu trong nhóm hổ trắng, hình ảnh chiếc mỏ nhọn trong quan niệm dân gian gắn với sự rèn luyện, chuẩn bị kỹ càng trước khi hành động. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này thuận cho việc luyện tập, rèn giũa kỹ năng, hay chuẩn bị cho việc lớn sắp tới.

Sao tốt · sao xấu

Đây cũng là một trong sáu sao hung tinh của nhóm mười hai sao gắn với ngày âm lịch, luân phiên theo trực của từng ngày trong tháng. Tên gọi Hán Việt của sao này là Câu Trần, nghĩa đen liên quan tới sự vướng bận, trì hoãn. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này được cho là dễ kéo dài, vướng mắc, nên cân nhắc khi khởi sự việc cần giải quyết nhanh. Vị trí của sao trong tháng thay đổi theo trực, không cố định vào một ngày âm lịch nhất định.

Khổng Minh lục diệu — Xích Khẩu

Đây là vị trí thứ tư trong chu kỳ sáu ngày gọi là lục diệu, chu kỳ này quay vòng lại từ mùng một mỗi tháng âm lịch, kể cả tháng nhuận. Diệu này mang tên Xích Khẩu, vốn có nghĩa là miệng lưỡi thị phi. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí gắn với ý niệm dễ nảy sinh lời qua tiếng lại, hiểu lầm trong giao tiếp. Người xưa cho rằng ngày mang diệu này ít được chọn cho việc tranh luận, ký kết, hay thương lượng quan trọng.

Nạp âm — Đại Trạch Thổ

Đây là tên gọi thứ hai mươi ba trong ba mươi tên gọi của nạp âm ngũ hành, hệ thống ghép mỗi cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp với một hình ảnh và một hành trong ngũ hành. Tên Hán Việt của cách gọi này là Đại Trạch Thổ, thuộc hành Thổ trong ngũ hành và mang nghĩa là đất của vùng đầm lớn. Hình ảnh vùng đầm lớn, ẩm ướt trong quan niệm dân gian gợi sự trù phú, nuôi dưỡng sự sống. Trong ngũ hành, hành Thổ tượng trưng cho sự vững chãi và nuôi dưỡng, và nạp âm này ứng với một cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp.

Bành Tổ bách kỵ

Ngày Kỷ: Đây là một trong mười điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một can trong hệ thập can của ngày âm lịch. Can này là Kỷ, đứng thứ sáu trong hệ thập can. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang can này không thích hợp để huỷ bỏ giấy tờ hay phá bỏ khế ước đã lập, vì việc dở dang trong ngày này khó bề vẹn toàn. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.

Ngày Dậu: Đây là một trong mười hai điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một chi trong hệ thập nhị chi của ngày âm lịch. Chi này là Dậu, đứng thứ mười trong hệ thập nhị chi. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang chi này không thích hợp để họp mặt đông người hay tổ chức tiệc lớn, vì buổi họp mặt trong ngày này được cho là dễ sinh chuyện không vui. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.