22 tháng 8 âm
Ngày Đinh Dậu · Tháng Tân Dậu
Năm Quý Mão · Tiết Thu phân
◐ Ngày trung bình
Hôm nay:Trực KiếnTú LâuLục diệu Xích Khẩu
Nạp âm: Sơn Hạ Hỏa.
Sao tốt:Câu Trần
Ngày kỵ:Tam Nương
Hướng xuất hành
- Hỷ thần — cầu vui
- Chính Nam
- Tài thần — cầu tài
- Chính Đông
Hạc thần — hướng kiêng
Đây là một trong các giá trị mà cách tính hướng xuất hành hàng ngày có thể trả về, dùng để mô tả hướng hỷ thần, hướng tài thần, hoặc khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào. Giá trị này ứng với khoảng thời gian hạc thần không giữ hướng nào, dân gian gọi đây là thời gian hạc thần lên trời. Theo quan niệm dân gian, đây là khoảng nghỉ trong chu kỳ sáu mươi ngày của hạc thần, kéo dài mười sáu ngày mỗi chu kỳ, trước khi hạc thần trở lại giữ từng hướng như thường lệ. Trong khoảng thời gian này, hướng hỷ thần và hướng tài thần của ngày vẫn được xác định bình thường theo can của ngày; chỉ riêng hạc thần là không chỉ hướng nào trong khoảng này.
Giờ hoàng đạo
● giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
Tra cứu sâu
chạm để mở từng mụcTrực Kiến
Đây là vị trí thứ nhất trong chu kỳ mười hai trực, hệ thống dân gian gọi là kiến trừ, được xác định từ chi của ngày đối chiếu với chi của tháng âm lịch. Trực này mang tên Kiến, vốn có nghĩa là dựng lên, khởi đầu một việc mới. Theo quan niệm dân gian, đây là trực mở đầu của chu kỳ, ứng với ngày mà chi ngày trùng với chi của tháng, nên gắn liền với ý niệm khởi sự và gây dựng. Người xưa cho rằng ngày mang trực này thuận cho việc khởi công, xin việc, hay khai trương buôn bán.
Thập nhị kiến trừ: Kiến · Trừ · Mãn · Bình · Định · Chấp · Phá · Nguy · Thành · Thu · Khai · Bế — mỗi ngày một trực, lặp theo chi.
Nhị thập bát tú — sao Lâu
Đây là vì sao thứ mười sáu trong hai mươi tám vì sao của hệ chòm sao cổ truyền dùng để tính ngày âm lịch, thuộc cung tây mang hình tượng hổ trắng. Tên Hán Việt của sao này là Lâu, vốn có nghĩa là tòa lầu hay kho chứa. Đứng thứ hai trong nhóm hổ trắng, hình ảnh kho chứa trong quan niệm dân gian gắn với việc tích trữ, xây kho, cất giữ của cải. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này thuận cho việc xây kho hay sửa sang nơi cất giữ lương thực.
Sao tốt · sao xấu
Đây cũng là một trong sáu sao hung tinh của nhóm mười hai sao gắn với ngày âm lịch, luân phiên theo trực của từng ngày trong tháng. Tên gọi Hán Việt của sao này là Câu Trần, nghĩa đen liên quan tới sự vướng bận, trì hoãn. Theo quan niệm dân gian, ngày mang sao này được cho là dễ kéo dài, vướng mắc, nên cân nhắc khi khởi sự việc cần giải quyết nhanh. Vị trí của sao trong tháng thay đổi theo trực, không cố định vào một ngày âm lịch nhất định.
Đây là quan niệm dân gian cho rằng một số ngày âm lịch cố định trong tháng nên tránh khởi sự việc lớn như cưới hỏi, động thổ, xuất hành xa. Tam Nương là tên gọi Hán Việt của nhóm ngày này, ứng với các ngày âm lịch mùng 3, 7, 13, 18, 22 và 27 hằng tháng. Cách tính lặp lại đều đặn theo lịch âm chứ không gắn với một sự kiện hay nhân vật cụ thể nào, và mức độ kiêng cữ trong thực hành dân gian cũng khác nhau tuỳ vùng miền.
Khổng Minh lục diệu — Xích Khẩu
Đây là vị trí thứ tư trong chu kỳ sáu ngày gọi là lục diệu, chu kỳ này quay vòng lại từ mùng một mỗi tháng âm lịch, kể cả tháng nhuận. Diệu này mang tên Xích Khẩu, vốn có nghĩa là miệng lưỡi thị phi. Theo quan niệm dân gian, đây là vị trí gắn với ý niệm dễ nảy sinh lời qua tiếng lại, hiểu lầm trong giao tiếp. Người xưa cho rằng ngày mang diệu này ít được chọn cho việc tranh luận, ký kết, hay thương lượng quan trọng.
Nạp âm — Sơn Hạ Hỏa
Đây là tên gọi thứ mười bảy trong ba mươi tên gọi của nạp âm ngũ hành, hệ thống ghép mỗi cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp với một hình ảnh và một hành trong ngũ hành. Tên Hán Việt của cách gọi này là Sơn Hạ Hỏa, thuộc hành Hỏa trong ngũ hành và mang nghĩa là lửa nơi triền núi. Hình ảnh ngọn lửa nhỏ nơi triền núi trong quan niệm dân gian gợi sự ấm áp ở quy mô vừa phải. Trong ngũ hành, hành Hỏa tượng trưng cho sự ấm áp và chiếu sáng, và nạp âm này ứng với một cặp năm liên tiếp trong chu kỳ sáu mươi hoa giáp.
Bành Tổ bách kỵ
Ngày Đinh: Đây là một trong mười điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một can trong hệ thập can của ngày âm lịch. Can này là Đinh, đứng thứ tư trong hệ thập can. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang can này không thích hợp để cắt tóc hay chải sửa đầu tóc, theo lối kiêng cữ truyền lại từ xưa. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.
Ngày Dậu: Đây là một trong mười hai điều kiêng kỵ theo hệ Bành Tổ bách kỵ, mỗi điều gắn với một chi trong hệ thập nhị chi của ngày âm lịch. Chi này là Dậu, đứng thứ mười trong hệ thập nhị chi. Theo Bành Tổ bách kỵ, người xưa cho rằng ngày mang chi này không thích hợp để họp mặt đông người hay tổ chức tiệc lớn, vì buổi họp mặt trong ngày này được cho là dễ sinh chuyện không vui. Đây là một trong nhiều điều kiêng kỵ truyền miệng lâu đời, mang tính tham khảo hơn là quy tắc bắt buộc.