Xem sao và cúng sao giải hạn Nữ tuổi Tân Mão - 1951 năm 1961

Theo quan niệm của một bộ phận người phương Đông, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt đem lại tài lộc, may mắn những cũng có sao xấu đem lại những điều không may, ốm đau, bệnh tật, nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Và nhiều người tin rằng thực hiện các nghi lễ thờ cúng, cầu xin sự giúp đỡ, che chở của các thế lực tâm linh sẽ giúp người không may gặp sao xấu trong năm đó được tai qua nạn khỏi, và vì vậy nên lễ cúng sao giải hạn ra đời.

Nhập ngày sinh dương lịch để xem

Đổi ngày sinh âm lịch sang dương lịch

Năm muốn xem (âm lịch)
XEM KẾT QUẢ

KẾT QUẢ

Năm xem: 1961 -Tân Sửu

Năm sinh: 1951 - Tân Mão - 11 tuổi (tuổi Mụ)

Giới tính: Nữ

Sao chiếu mệnh: Vân Hớn

Vận hạn: Thiên Tinh

SAO VÂN HỚN VÀ HƯỚNG DẪN CÚNG SAO VÂN HỚN

1.Bình sao

Cúng sao Vân Hớn năm 1961

Sao Vân Hớn, hay còn gọi là Hỏa Đức Tinh Quân nằm trong ngũ tinh quân, là một trong các vị thần trong tín ngưỡng đạo giáo. Ngài còn được gọi theo nhiều tên như: Chúc Dung, Diêm Đế, Hồi Lộc.

Tinh tú Hỏa Tinh là Phụ Tinh, thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Phân loại theo tính chất là Đoản Thọ Tinh.

Trong đạo giáo còn gọi: Nam Phương Hỏa Đức Huỳnh Hoặc Trị Pháp Tinh Quân.

Trong “Động Uyên Tập” cuộn 7 có ghi: Nam Phương Hỏa Đức Huỳnh Hoặc Trị Pháp Tinh Quân, Hỏa tinh con Đế Thích, trị pháp tinh. Tinh Quân đội mũ sao cài Chu Sa, mặc áo Chu Tước Hạc Thọ, cầm ngọc bội, chuỳ Thất Tinh Kim Kiếm Bạch Ngọc Hoàn Bội. Quản lý lửa, chúng côn trùng, phượng hoàng, hạc các loại chim bay dưới nhân gian, Hỏa Đức ngời ngời, phổ độ chúng sinh. Nên dân gian còn gọi ngài là Hoả Thần.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Vân Hớn có ghi trong câu thơ sau:

  • Vân Hớn tọa mệnh nhẹ nhàng sơ qua
  • Cả năm nhân khẩu lao đao sơ sài
  • Đầu năm bài bạc phá tài
  • Thua nhiều ăn ít hao tiền bất an
  • Văn thơ đấu khẩu đa đoan
  • Mang lời chịu tiếng bị quan quở hành
  • Hỏa Đức chiếu mệnh chẳng lành
  • Kiềm tính nóng nảy tụng tranh chẳng hiền
  • Tháng Tư tháng Tám phải kiêng
  • Kỵ trong hai tháng gia đình không yên
  • Gặp ai gây gổ làm ngơ
  • Nhịn nhục qua khỏi thì mình không sao

Sao Vân Hớn – hung tinh, hung vận, tiến thóai lưỡng nan, không thể thăng tiến. Hỏa tinh còn được gọi là nạn tinh chuyên về bệnh tật, nữ nhân khó sinh họa huyết quang, nam nhân thì quan trường bất lợi. Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng. Người có sao này thì bảo thủ, kín kẽ, vốn là sát tinh, sao này hãm địa rất xấu về các phương diện tính tình, bệnh lý, tai họa, phúc thọ. Nam nhân công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tai nạn, tay chân bị tàn tật. Là biểu hiện của bại cách, suốt đời phải tha phương, bất đắc chí, bất mãn.

Hành niên trực Hỏa, bản mệnh nam bị bệnh tật quấy nhiễu, nói chung gặp nạn không nhẹ. Sao hạn Vân Hớn chủ về bảo thủ, cần đề phòng thương tật, nóng nảy, nói năng cẩn thận, tránh kiện tụng. Nhìn chung, sao này vẫn hiền lành, mọi việc làm ăn đều được trung bình, chỉ có kỵ về khẩu thiệt vào tháng 2 và tháng 8.

2. Cúng sao Vân Hớn

Thời gian cúng giải hạn sao Vân Hớn thích hợp nhất là vào lúc sao chiếu sáng tròn nhất, hay còn gọi là lúc mà sao đăng viên. Ngày sao Vân Hớn đăng viên vào lúc 9 giờ đến 11 giờ ngày 29 âm lịch hàng tháng, mệnh chủ hướng về phía chính Nam để làm lễ giải sao.

Bài vị sao Vân Hớn dùng sớ viết trên giấy trắng: “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân Vị Tiền”

Lễ cúng sao giải hạn Vân Hớn gồm có: 15 ngọn nến hoặc đèn, Mũ đỏ, Tiền vàng, Gạo, Muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản.

Mọi thứ dùng để cúng giải hạn sao Vân Hớn cần chuẩn bị phải có màu đỏ, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu đỏ gói lại hoặc lót giấy màu đỏ xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu vàng như thạch anh tóc vàng, thạch anh vàng, hổ phách, lưu ly...

3. Văn tế cúng sao

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ..................................

Hôm nay là ngày ...... tháng ...... năm ..... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) .................... để làm lễ cúng sao giải hạn sao Vân Hớn chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

HẠN THIÊN TINH VÀ CÁCH HÓA GIẢI HẠN THIÊN TINH

1. Bình hạn

Nhắc đến hạn Thiên Tinh, người xưa có câu thơ như sau:

  • Thiên Tinh phải mắc dạ tai, ngục hình

Có nghĩa Thiên Tinh là hạn xấu chủ về sức khỏe, kiện cáo, nhất là các căn bệnh về tiêu hóa đường ruột. Bị ngộ độc thực phẩm không kịp điều trị dễ ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Hạn Thiên Tinh là hạn nặng nhất với chị em phụ nữ, hạn chủ về:

  • Sức khỏe: Người nào gặp phải hạn này, nhất là nữ mạng. Sức khỏe ngày một yếu đi, mắc phải những căn bệnh về đường tiêu hóa, rối loạn chức năng hấp thụ. Nhẹ thì cảm thấy đau bụng, tiêu chảy. Nặng thì bị ngộ độc thực phẩm đe dọa đến tính mạng, cái chết. Đặc biệt là những chị em mang thai gặp hạn này dễ gặp tai nạn té ngã hoặc sinh non.
  • Kiện cáo: Khi gặp hạn này, gia chủ gặp nhiều tranh cãi dẫn đến kiện tụng, vướng vào vòng lao lý. Công việc làm ăn không chính đáng vướng vào vòng tù ngục, tội phạm. Tai bay vạ gió, bị người khác vu khống hãm hại trong chốn ngục tù. Kiện tụng luôn nhận phần thua, nhẹ thì chịu tai tiếng, nặng thì chịu phạt án tù.
  • Chịu nhiều áp lực, tinh thần cảm thấy bất an và lo lắng. Sống trong buồn rầu, mệt mỏi. Đặc biệt gia đạo trở nên bất hòa, tình cảm vợ chồng ra tòa ly hôn.

2. Cách hóa giải hạn Thiên Tinh

Mỗi năm con người sẽ gặp phải một niên hạn xấu chiếu mệnh. Mỗi niên hạn sẽ ứng với những tai ương xui xẻo khá nhau. Riêng hạn Thiên Tinh thường chủ về sức khỏe đường tiêu hóa, kiện tụng hậu tòa.

Việc hóa giải hạn Thiên Tinh không phải là ngăn chặn điều xấu không xảy ra. Mà nó chỉ làm giảm phần nào tai ương, đen đủi, từ nặng sang nhẹ. Dưới đây là một vài cách hóa giải hạn Thiên Tinh:

  • Sức khỏe: Người nào gặp hạn Thiên Tinh, nhất là phụ nữ. Hãy chú ý đến ăn uống, tránh bị ngộ độc thực phẩm. Dành nhiều thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân, tránh ăn những thực phẩm khó tiêu. Nhẹ thì thường xuyên đau bụng, tiêu chảy. Nặng thì phải cấp cứu vì bị ngộ độc thực phẩm. Nhất là phụ nữ mang thai cẩn thận trong việc đi lại, tránh bị té ngã ảnh hưởng đến sức khỏe cả mẹ lẫn bé. Song đó không ăn những thực phẩm nhiều dầu mỡ hay đồ đông lạnh. Không may mắc phải một số bệnh như rối loạn tiêu hóa, thắt ruột,...
  • Kiện tụng: Trong làm ăn, người gặp hạn này cần cẩn thận và tính toán hơn. Không nên tin lời người khác mà làm ăn sai trái phạm vào pháp luật. Mọi việc xảy ra cần bình tĩnh và nhẫn nhịn, tránh xung đột dẫn đến kiện tụng ra tòa.
  • Song đó người gặp hạn này cần tu tâm, làm nhiều việc thiện. Thường xuyên thắp hương cửa Phật cầu bình an, sức khỏe dồi dào, gia đạo hạnh phúc viên mãn. Đặc biệt nên rèn luyện thể thao để tăng cường sức đề kháng phòng tránh bệnh tật.