Xem sao và cúng sao giải hạn Nữ tuổi Quý Tị - 1953 năm 2027

Theo quan niệm của một bộ phận người phương Đông, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt đem lại tài lộc, may mắn những cũng có sao xấu đem lại những điều không may, ốm đau, bệnh tật, nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Và nhiều người tin rằng thực hiện các nghi lễ thờ cúng, cầu xin sự giúp đỡ, che chở của các thế lực tâm linh sẽ giúp người không may gặp sao xấu trong năm đó được tai qua nạn khỏi, và vì vậy nên lễ cúng sao giải hạn ra đời.

Nhập ngày sinh dương lịch để xem

Đổi ngày sinh âm lịch sang dương lịch

Năm muốn xem (âm lịch)
XEM KẾT QUẢ

KẾT QUẢ

Năm xem: 2027 -Đinh Mùi

Năm sinh: 1953 - Quý Tị - 75 tuổi (tuổi Mụ)

Giới tính: Nữ

Sao chiếu mệnh: Mộc Đức

Vận hạn: Tam Kheo

SAO MỘC ĐỨC VÀ HƯỚNG DẪN CÚNG SAO MỘC ĐỨC

1.Bình sao

Cúng sao Mộc Đức năm 2027

Sao Mộc Đức, còn gọi là Tuế Tinh, một trong 9 đại hành tinh của hệ mặt trời. Dựa vào quy luật vận hành giữa các thiên thể xung quanh Mộc Tinh để tìm ra các năm kỵ với bản mệnh. Nên Cửu Diệu Pháp còn được gọi thành “Tuế Tinh Kỵ Niên Pháp”.

Nói cách khác Thái Tuế chính là Mộc Tinh, vì cứ 20 năm Mộc Tinh lại hòan thành một chu kỳ, nên thời cổ đại gọi nó là Tuế Tinh, vừa là một hành tinh (ngôi sao) lại vừa là một trong những vị thần được sùng bái từ xa xưa.

Trong đạo giáo sao chiếu mệnh Mộc Tinh thuộc Ngũ Tinh Quân, còn được xưng danh: Đông Phương Mộc Đức Tuế Tinh Trùng Hoa Tinh Quân.

Trong sách “Động Uyên Tập” cuộn 7 có ghi: “Đông Phương Mộc Đức Tinh Quân”, Mộc là tinh chất, con của Thương Đế. Ánh sáng chiếu 30 vạn dặm, rộng 100 dặm, 20 năm vận hành đủ một chu kỳ. Chân quân đội mũ sao cài Chu Sa, áo xanh thiên thanh thêu hạc thọ, cầm ngọc giản, bảo kiếm bạch ngọc hòan bội. Ngài coi sóc cỏ cây, thảo mộc nhân gian, long sà quy lân thủy tộc, những chuyện mưa gió đời thường.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Mộc Đức có ghi trong câu thơ sau:

  • Mộc Đức tọa mệnh trong năm
  • Tháng Mười, tháng Chạp tin mừng tới thăm
  • Được người trợ giúp không ngừng
  • Tiền bạc vay mượn, đem cho nhẹ nhàng
  • Thanh Long chiếu mệnh vững vàng
  • Có người chỉ bảo vượng đường làm ăn
  • Ví như trời tối gặp trăng
  • Cá kia vào nước làm ăn rõ đường
  • Sao tốt Mộc Đức Thái Dương
  • Nếu gặp hạn nặng chớ khinh thường, tất an

Sao hạn Mộc Tinh là cát tinh, cát vận. Gặp khó khăn mà không hoang mang thì chuyện gì cũng thành công. Người có tinh tú này tọa mệnh trong năm thì giống như đi qua sông mà gặp được thuyền, vạn sự tốt lành, như ý. Tuy nhiên, với người mới bắt đầu khởi nghiệp cần thận trọng, đề phòng thất bại. Có sao Mộc Đức chiếu mệnh, không nên quá tự phụ, kiêu ngạo, hãy khiêm tốn lắng nghe ý kiến mọi người xung quanh, đặc biệt là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước, gặp phải chuyện khó thì bình tĩnh tìm cách giải quyết.

Khi đang ở cát vận: may mắn trong công việc, có bạn bè mới, thăng quan tiến chức. Quý nhân trợ mệnh, hôn nhân hòa hợp. Tốt về mặt cưới hỏi, công việc bình an sinh tài sinh lợi. Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

Khi ở hung vận: Đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

2. Cúng sao Mộc Đức

Thời gian cúng giải hạn sao Mộc Đức thích hợp nhất là vào lúc sao chiếu sáng tròn nhất, hay còn gọi là lúc sao đăng viên. Ngày sao Mộc Đức đăng viên vào lúc 5 giờ đến 7 giờ ngày 25 âm lịch hàng tháng, mệnh chủ hướng về chính Đông để làm lễ giải sao.

Bài vị cúng sao Mộc Đức dùng sớ viết trên giấy màu xanh viết dòng chữ: “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân Vị Tiền”

Lễ cúng sao giải hạn Mộc Đức gồm có: 20 ngọn nến hoặc đèn, Mũ xanh, Tiền vàng, Gạo, Muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản.

Mọi thứ dùng để cúng giải hạn sao Mộc Đức cần chuẩn bị phải có màu xanh, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu xanh gói lại hoặc lót giấy màu xanh xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu đỏ, tím như mã não đỏ, ngọc hồng lựu, hồng ngọc...

3. Văn tế cúng sao

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ..................................

Hôm nay là ngày ...... tháng ...... năm ..... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) .................... để làm lễ cúng sao giải hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

HẠN TAM KHEO VÀ CÁCH HÓA GIẢI HẠN TAM KHEO

1. Bình hạn

Nhắc đến niên hạn Tam Kheo chiếu mệnh này, người xưa có 2 câu thơ lục bát như sau:

  • Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong
  • Tam Kheo đau mắt, đề phòng tay chân

Có nghĩa Tam Kheo là hạn xấu chủ về sức khỏe, chú ý đến các chấn thương ở tay chân. Người nào gặp hạn này không nặng thì nhẹ tai ương kéo đến bất ngờ. Tam Kheo là hạn xấu chủ về:

  • Sức khỏe: Bất kể là ai gặp hạn này đều mắc bệnh về xương khớp tay chân. Nhẹ thì đau nhức, mệt mỏi, nặng thì đa chấn thương, gãy xương. Tham gia lưu thông dễ xảy ra tai nạn nguy hiểm đến chết người.
  • Cuộc sống đời thường: Chịu cảnh tai tiếng thị phi, tình cảm trong các mối quan hệ dễ xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi. Bị người xung quanh lên án, phê bình, châm biếm, coi thường. Đặc biệt người gặp hạn này chịu nhiều áp lực về tâm lý, bất an, lo lắng.

2. Cách hóa giải hạn Tam Kheo

Mỗi niên hạn gặp phải sẽ có các hóa giải khác nhau. Hóa giải ở đây không có nghĩa là ngăn cản điều xấu không xảy ra. Hóa giải chỉ nhằm giảm bớt tai ương xui xẻo có thể xảy ra ở tương lai. Dưới đây là cách hóa giải cho hạn Tam Kheo:

  • Sức khỏe: Người nào gặp phải hạn này nên cẩn thận trong việc đi lại, tránh xảy ra các tai nạn giao thông bất ngờ. Hãy làm việc cẩn thận, tránh bị té ngã. Song đó hãy lập cho bản thân chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao nhằm tăng cường sức đề kháng. Đặc biệt không nên làm việc quá sức, tránh các căn bệnh về xương khớp tay chân.
  • Đời sống: Gia chủ nên nhẫn nhịn trong mọi tình huống, tìm cách giải quyết an toàn và thích hợp. Không nên đùng đùng nổi nóng mà đưa ra quyết định sai lầm. Nhất là làm việc lành mạnh, không toan tính hãm hại người khác. Đặc biệt là những người làm cơ khí nên mặc đồ bảo hộ đầy đủ và kỹ càng. Điều này tránh được một số tai nạn lao động bất ngờ xảy ra nguy hiểm đến tính mạng, cái chết.
  • Người nào hạn này cần chú ý đến lời ăn tiếng nói, trong các mối quan hệ nên tìm hiểu rõ ràng trước khi tiếp cận và yêu đương. Song đó hãy sống hướng thiện, làm nhiều việc có ít cho xã hội, cho bản thân và người xung quanh. Tránh sử dụng quá nhiều các chất kích thích gây hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá,...
  • Để tìm sự bình an trong cuộc sống, gia chủ nên thường xuyên đi chùa, thắp hương cửa Phật. Điều này giúp tâm hồn trở nên tâm tịnh và thư giãn phần nào mệt mỏi, áp lực từ cuộc sống. Tu tâm dưỡng khí tạo phúc đức về sau.