Xem sao và cúng sao giải hạn Nữ tuổi Mậu Tuất - 1958 năm 2020

Theo quan niệm của một bộ phận người phương Đông, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt đem lại tài lộc, may mắn những cũng có sao xấu đem lại những điều không may, ốm đau, bệnh tật, nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Và nhiều người tin rằng thực hiện các nghi lễ thờ cúng, cầu xin sự giúp đỡ, che chở của các thế lực tâm linh sẽ giúp người không may gặp sao xấu trong năm đó được tai qua nạn khỏi, và vì vậy nên lễ cúng sao giải hạn ra đời.

Nhập ngày sinh dương lịch để xem

Đổi ngày sinh âm lịch sang dương lịch

Năm muốn xem (âm lịch)
XEM KẾT QUẢ

KẾT QUẢ

Năm xem: 2020 -Canh Tý

Năm sinh: 1958 - Mậu Tuất - 63 tuổi (tuổi Mụ)

Giới tính: Nữ

Sao chiếu mệnh: Thủy Diệu

Vận hạn: Toán Tận

SAO THỦY DIỆU VÀ HƯỚNG DẪN CÚNG SAO THỦY DIỆU

1.Bình sao

Cúng sao Thủy Diệu năm 2020

Sao Thủy Diệu, hay Thủy Đức Tinh Quân là một trong 5 vị Tinh Quân trong Đạo giáo. Ngài được miêu tả: “Thủy Đức Tinh Quân phương Bắc, thông thuộc vạn vật, bao gồm linh khí, vận thế tương ngộ trong trần thế này. Thủy Thần con trai Hắc Đế, là Tiên Tâm Tử Thần tinh, ngài đứng đối diện đỉnh Côn Luân, ngự tại Tử Vi Cung, chủ nguyên khí là vị thần của nhà nông. Đầu đội mũ tinh tú, chân đứng trên chân trâu, áo thêu Hạc Thọ, tay cầm Ngọc Giản Thất Tinh bảo kiếm, Chùy Bạch Ngọc, cai quản thủy tộc, các loài cá...

Sao hạn Thủy Diệu còn gọi là Thủy Thần (Thủy Tinh) là Phúc lộc tinh chủ bình an, giải trừ tai nạn, đi xa có lợi nhưng phụ nữ bất lợi về đường sông biển. Ảnh hưởng vào các tháng 4 và tháng 8. Người mệnh Kim và Mộc hợp với hạn sao này, riêng người mệnh Hỏa thì hay bị khắc kỵ.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Thủy Diệu có ghi trong câu thơ sau:

  • Thuỷ diệu thuộc về thuỷ tinh
  • Trong năm nhịn nhục nhớ kiềm hiểm nguy
  • Đạo tặc phản phúc có khi
  • Huyền vũ chiếu mệnh lâm vào tà gian
  • Nam nữ vận mệnh bất an
  • Tháng Tư tháng Tám bị lụy trần ai
  • Văn thơ khẩu thiệt có hoài
  • Hành lo bày kế đa mưu với người
  • Tang khốc chẳng khỏi sầu ưu
  • Mất đồ hao của lao đao giữ gìn
  • Gặp ngườ quen lạ chớ tin
  • Bạc tiền mượn hỏi chớ lầm mà nguy

Thủy Tinh là cát tinh, chủ về niềm vui, hỷ vận. Phòng thị phi, vui quá mà phát bi, thủy tinh còn được gọi là phúc lộc tinh. Người lớn gặp hỉ, đi xa phát tài, thêm người thêm của.

Người gặp năm này thì vận trình như khoác thêm áo gấm, như nhặt được ngọc bội, thực là cơ hội hưng thịnh hiếm có. Vừa được quý nhân phù trợ, sự nghiệp vừa có nhiều thu nhập bất ngờ, được tiếp nhận kinh doanh mới hay được đi ra ngoài du lịch. Đương nhiên đã là sao hạn thì sẽ có phần hạn của nó, Thủy Diệu chủ về tranh cãi thị phi, tình ái, có lạc thì phải có bi.

Sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim. Nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Người mệnh Hỏa gặp sao này có phần trở ngại nhưng cũng không sao.

2. Cúng sao Thủy Diệu

Thời gian thích hợp nhất cúng sao Thủy Diệu là vào lúc sao chiếu sáng tròn nhất, hay còn gọi là lúc sao đăng viên. Ngày sao Thủy Diệu đăng viên vào lúc 19 giờ đến 21 giờ ngày 21 âm lịch hàng tháng, mệnh chủ hướng về phía chính Bắc để làm lễ giải sao.

Bài vị cúng sao Thủy Diệu dùng sớ viết trên giấy màu đen: “Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân Vị Tiền”

Lễ cúng sao giải hạn Thủy Diệu gồm có: 7 ngọn nến hoặc đèn, Mũ đen, Tiền vàng, Tiền vàng, Gạo, Muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản.

Mọi thứ dùng để cúng giải hạn sao Thủy Diệu cần chuẩn bị phải có màu đen, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu đen gói lại hoặc lót giấy màu đen xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu xanh như phỉ thúy, ngọc lục bảo, khổng tước, thạch anh linh...

3. Văn tế cúng sao

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ..................................

Hôm nay là ngày ...... tháng ...... năm ..... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) .................... để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

HẠN TOÁN TẬN VÀ CÁCH HÓA GIẢI HẠN TOÁN TẬN

1. Bình hạn

Nhắc đến đại hạn này, người xưa có 2 câu thơ lục bát như sau:

  • Toán Tận vận đến thình lình
  • Đàn ông rất kỵ bỏ mình nhiều khi

Tức là khi gặp hạn Toán Tận, gia chủ sẽ mất tiền bạc, tài sản mà không dự tính trước được. Sự mất mát này xảy ra trong 2 trường hợp: 1 là đánh cắp 2 là hùm hạp làm ăn thua lỗ.

Nói cách khác là khi di chuyển bên ngoài dễ gặp phải kẻ cướp, nhẹ thì mất hết tài sản, tiền bạc, nặng thì đe họa đến tính mạng, cái chết. Song đó khi hùm hạp làm ăn chung với người khác, tai nạn bất ngờ ập đến khiến công việc làm ăn thất bại, tài chính kinh tế đầu tư thua lỗ trắng tay. Đặc biệt là hạn nam mạng nặng hơn nữ mạng.

Dưới đây là các hạn khi gặp phải Toán Tận:

  • Khi gia chủ di chuyển trên đường dễ xảy ra tình trạng cướp giật tài sản. Nhẹ thì mất mát tiền của, tài sản, nặng thì nguy hiểm đe họa đến tính mạng, cái chết.
  • Khi hùm hạp làm ăn hoặc khai thác lấm sản, gặp phải tai nạn bất ngờ khiến công việc làm ăn trở nên khó khăn. Tiền của đầu tư ban đầu mất trắng, thua lỗ tán gia bại sản.
  • Hạn Toán Tận rất kỵ với nam mạng. Khi gặp hạn này đàn ông nên cẩn thận hơn phụ nữ. Tai nạn bất ngờ xảy ra một cách bất khả kháng không kịp đề phòng. Nếu những người kém phúc đức, vận số xấu sẽ nguy hiểm đến tính mạng, cái chết. Tai nạn đột ngột này có thể là tai nạn giao thông, tai nạn sông nước hoặc tai nạn lao động, tai biến đột quỵ qua đời.

2. Cách hóa giải hạn Toán Tận

Vốn Toán Tận là đại hạn chủ về tài sản, tiêu hao tài sản mà không dự tính trước được. Để bảo vệ tài sản, tiền của vốn có, gia chủ cần thực hiện những việc sau đây:

  • Mỗi khi đi ra ngoài, tốt nhất gia chủ không nên mang theo quá nhiều trang sức, tiền bạc trong người. Chỉ cần mang vừa đủ chi tiêu tránh tình trạng cướp giật xảy ra. Không những thế còn tránh được tình trạng xay xát nguy hiểm tính mạng khi bị kẻ xấu giật đồ.
  • Trong làm ăn kinh doanh, tránh hùm hạp góp vốn với ai. Tự mình quyết định tiền của bỏ ra, đừng để người hợp tác làm ăn chung cản trở làm mất hết tiền đầu tư ban đầu.
  • Mọi việc trong cuộc sống như tình cảm gia đình, vợ chồng, các mối quan hệ nên cẩn thận và chú ý hơn. Bởi năm gặp đại hạn Toán Tận không nhẹ thì nặng, chắc chắn tai nạn bất ngờ sẽ kéo đến.
  • Để tráng các tại nạn bất thình lình xảy ra, gia chủ gặp hạn không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, tránh lưu thông bằng đường thủy. Nếu lao động trong môi trường nguy hiểm thì hết sức cẩn thận.
  • Để đảm bảo không gặp tai bay vạ gió, tai nạn bất ngờ xảy ra. Gia chủ không ra khỏi nhà khi không cần thiết, tránh ra ngoài khi thời tiết nắng mưa bất thường không may bị cảm mạo.
  • Song đó gia chủ nên sống hướng thiện, tu tâm dưỡng tính, trau dồi đạo đức nhân phẩm. Thường xuyên thắp hương cửa Phật nhằm cầu bình an và may mắn.