Xem sao và cúng sao giải hạn Nam tuổi Mậu Tý - 1948 năm 2004

Theo quan niệm của một bộ phận người phương Đông, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt đem lại tài lộc, may mắn những cũng có sao xấu đem lại những điều không may, ốm đau, bệnh tật, nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Và nhiều người tin rằng thực hiện các nghi lễ thờ cúng, cầu xin sự giúp đỡ, che chở của các thế lực tâm linh sẽ giúp người không may gặp sao xấu trong năm đó được tai qua nạn khỏi, và vì vậy nên lễ cúng sao giải hạn ra đời.

Nhập ngày sinh dương lịch để xem

Đổi ngày sinh âm lịch sang dương lịch

Năm muốn xem (âm lịch)
XEM KẾT QUẢ

KẾT QUẢ

Năm xem: 2004 -Giáp Thân

Năm sinh: 1948 - Mậu Tý - 57 tuổi (tuổi Mụ)

Giới tính: Nam

Sao chiếu mệnh: Thủy Diệu

Vận hạn: Thiên Tinh

SAO THỦY DIỆU VÀ HƯỚNG DẪN CÚNG SAO THỦY DIỆU

1.Bình sao

Cúng sao Thủy Diệu năm 2004

Sao Thủy Diệu, hay Thủy Đức Tinh Quân là một trong 5 vị Tinh Quân trong Đạo giáo. Ngài được miêu tả: “Thủy Đức Tinh Quân phương Bắc, thông thuộc vạn vật, bao gồm linh khí, vận thế tương ngộ trong trần thế này. Thủy Thần con trai Hắc Đế, là Tiên Tâm Tử Thần tinh, ngài đứng đối diện đỉnh Côn Luân, ngự tại Tử Vi Cung, chủ nguyên khí là vị thần của nhà nông. Đầu đội mũ tinh tú, chân đứng trên chân trâu, áo thêu Hạc Thọ, tay cầm Ngọc Giản Thất Tinh bảo kiếm, Chùy Bạch Ngọc, cai quản thủy tộc, các loài cá...

Sao hạn Thủy Diệu còn gọi là Thủy Thần (Thủy Tinh) là Phúc lộc tinh chủ bình an, giải trừ tai nạn, đi xa có lợi nhưng phụ nữ bất lợi về đường sông biển. Ảnh hưởng vào các tháng 4 và tháng 8. Người mệnh Kim và Mộc hợp với hạn sao này, riêng người mệnh Hỏa thì hay bị khắc kỵ.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Thủy Diệu có ghi trong câu thơ sau:

  • Thuỷ diệu thuộc về thuỷ tinh
  • Trong năm nhịn nhục nhớ kiềm hiểm nguy
  • Đạo tặc phản phúc có khi
  • Huyền vũ chiếu mệnh lâm vào tà gian
  • Nam nữ vận mệnh bất an
  • Tháng Tư tháng Tám bị lụy trần ai
  • Văn thơ khẩu thiệt có hoài
  • Hành lo bày kế đa mưu với người
  • Tang khốc chẳng khỏi sầu ưu
  • Mất đồ hao của lao đao giữ gìn
  • Gặp ngườ quen lạ chớ tin
  • Bạc tiền mượn hỏi chớ lầm mà nguy

Thủy Tinh là cát tinh, chủ về niềm vui, hỷ vận. Phòng thị phi, vui quá mà phát bi, thủy tinh còn được gọi là phúc lộc tinh. Người lớn gặp hỉ, đi xa phát tài, thêm người thêm của.

Người gặp năm này thì vận trình như khoác thêm áo gấm, như nhặt được ngọc bội, thực là cơ hội hưng thịnh hiếm có. Vừa được quý nhân phù trợ, sự nghiệp vừa có nhiều thu nhập bất ngờ, được tiếp nhận kinh doanh mới hay được đi ra ngoài du lịch. Đương nhiên đã là sao hạn thì sẽ có phần hạn của nó, Thủy Diệu chủ về tranh cãi thị phi, tình ái, có lạc thì phải có bi.

Sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim. Nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Người mệnh Hỏa gặp sao này có phần trở ngại nhưng cũng không sao.

2. Cúng sao Thủy Diệu

Thời gian thích hợp nhất cúng sao Thủy Diệu là vào lúc sao chiếu sáng tròn nhất, hay còn gọi là lúc sao đăng viên. Ngày sao Thủy Diệu đăng viên vào lúc 19 giờ đến 21 giờ ngày 21 âm lịch hàng tháng, mệnh chủ hướng về phía chính Bắc để làm lễ giải sao.

Bài vị cúng sao Thủy Diệu dùng sớ viết trên giấy màu đen: “Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân Vị Tiền”

Lễ cúng sao giải hạn Thủy Diệu gồm có: 7 ngọn nến hoặc đèn, Mũ đen, Tiền vàng, Tiền vàng, Gạo, Muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản.

Mọi thứ dùng để cúng giải hạn sao Thủy Diệu cần chuẩn bị phải có màu đen, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu đen gói lại hoặc lót giấy màu đen xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu xanh như phỉ thúy, ngọc lục bảo, khổng tước, thạch anh linh...

3. Văn tế cúng sao

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ..................................

Hôm nay là ngày ...... tháng ...... năm ..... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) .................... để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

HẠN THIÊN TINH VÀ CÁCH HÓA GIẢI HẠN THIÊN TINH

1. Bình hạn

Nhắc đến hạn Thiên Tinh, người xưa có câu thơ như sau:

  • Thiên Tinh phải mắc dạ tai, ngục hình

Có nghĩa Thiên Tinh là hạn xấu chủ về sức khỏe, kiện cáo, nhất là các căn bệnh về tiêu hóa đường ruột. Bị ngộ độc thực phẩm không kịp điều trị dễ ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Hạn Thiên Tinh là hạn nặng nhất với chị em phụ nữ, hạn chủ về:

  • Sức khỏe: Người nào gặp phải hạn này, nhất là nữ mạng. Sức khỏe ngày một yếu đi, mắc phải những căn bệnh về đường tiêu hóa, rối loạn chức năng hấp thụ. Nhẹ thì cảm thấy đau bụng, tiêu chảy. Nặng thì bị ngộ độc thực phẩm đe dọa đến tính mạng, cái chết. Đặc biệt là những chị em mang thai gặp hạn này dễ gặp tai nạn té ngã hoặc sinh non.
  • Kiện cáo: Khi gặp hạn này, gia chủ gặp nhiều tranh cãi dẫn đến kiện tụng, vướng vào vòng lao lý. Công việc làm ăn không chính đáng vướng vào vòng tù ngục, tội phạm. Tai bay vạ gió, bị người khác vu khống hãm hại trong chốn ngục tù. Kiện tụng luôn nhận phần thua, nhẹ thì chịu tai tiếng, nặng thì chịu phạt án tù.
  • Chịu nhiều áp lực, tinh thần cảm thấy bất an và lo lắng. Sống trong buồn rầu, mệt mỏi. Đặc biệt gia đạo trở nên bất hòa, tình cảm vợ chồng ra tòa ly hôn.

2. Cách hóa giải hạn Thiên Tinh

Mỗi năm con người sẽ gặp phải một niên hạn xấu chiếu mệnh. Mỗi niên hạn sẽ ứng với những tai ương xui xẻo khá nhau. Riêng hạn Thiên Tinh thường chủ về sức khỏe đường tiêu hóa, kiện tụng hậu tòa.

Việc hóa giải hạn Thiên Tinh không phải là ngăn chặn điều xấu không xảy ra. Mà nó chỉ làm giảm phần nào tai ương, đen đủi, từ nặng sang nhẹ. Dưới đây là một vài cách hóa giải hạn Thiên Tinh:

  • Sức khỏe: Người nào gặp hạn Thiên Tinh, nhất là phụ nữ. Hãy chú ý đến ăn uống, tránh bị ngộ độc thực phẩm. Dành nhiều thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân, tránh ăn những thực phẩm khó tiêu. Nhẹ thì thường xuyên đau bụng, tiêu chảy. Nặng thì phải cấp cứu vì bị ngộ độc thực phẩm. Nhất là phụ nữ mang thai cẩn thận trong việc đi lại, tránh bị té ngã ảnh hưởng đến sức khỏe cả mẹ lẫn bé. Song đó không ăn những thực phẩm nhiều dầu mỡ hay đồ đông lạnh. Không may mắc phải một số bệnh như rối loạn tiêu hóa, thắt ruột,...
  • Kiện tụng: Trong làm ăn, người gặp hạn này cần cẩn thận và tính toán hơn. Không nên tin lời người khác mà làm ăn sai trái phạm vào pháp luật. Mọi việc xảy ra cần bình tĩnh và nhẫn nhịn, tránh xung đột dẫn đến kiện tụng ra tòa.
  • Song đó người gặp hạn này cần tu tâm, làm nhiều việc thiện. Thường xuyên thắp hương cửa Phật cầu bình an, sức khỏe dồi dào, gia đạo hạnh phúc viên mãn. Đặc biệt nên rèn luyện thể thao để tăng cường sức đề kháng phòng tránh bệnh tật.