Xem sao và cúng sao giải hạn Nam tuổi Kỷ Sửu - 1949 năm 1976

Theo quan niệm của một bộ phận người phương Đông, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt đem lại tài lộc, may mắn những cũng có sao xấu đem lại những điều không may, ốm đau, bệnh tật, nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Và nhiều người tin rằng thực hiện các nghi lễ thờ cúng, cầu xin sự giúp đỡ, che chở của các thế lực tâm linh sẽ giúp người không may gặp sao xấu trong năm đó được tai qua nạn khỏi, và vì vậy nên lễ cúng sao giải hạn ra đời.

Nhập ngày sinh dương lịch để xem

Đổi ngày sinh âm lịch sang dương lịch

Năm muốn xem (âm lịch)
XEM KẾT QUẢ

KẾT QUẢ

Năm xem: 1976 -Bính Thìn

Năm sinh: 1949 - Kỷ Sửu - 28 tuổi (tuổi Mụ)

Giới tính: Nam

Sao chiếu mệnh: La Hầu

Vận hạn: Tam Kheo

SAO LA HẦU VÀ HƯỚNG DẪN CÚNG SAO LA HẦU

1.Bình sao

Cúng sao La Hầu năm 1976

Sao La Hầu vốn là một ác ma trong thần thọai cổ của Ấn Độ, tương truyền ngài là con giữa “Đạt Đa Đề Đa Vương Bì Bà La Cát Đề” và “Đạt Sát Chi Nữ Tân Tất Già” (hai vị Thần trong thần thọai Ấn Độ). La Hầu còn được gọi là vua sao băng, vua các hành tinh, ngài có 4 cánh tay, nửa thân dưới là đuôi rắn nhìn rất đáng sợ. Mỗi khi La Hầu xuất hiện người ta lại ví như hiện tượng mặt trời ăn mất mặt trăng (nhật thực).

Sao hạn La Hầu còn gọi là Khẩu thiệt tinh, là sao xấu ảnh hưởng nặng cho nam giới và người mệnh Kim, nữ giới thì ảnh hưởng nhẹ. Thường gây ra những trở ngại bất trắc, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, miệng tiếng. Hạn sao này cần phải dè dặt cẩn thận. Ảnh hưởng vào các tháng Giêng và tháng 7.

Đặc tính của sao chiếu mệnh La Hầu có ghi trong câu thơ sau:

  • La hầu hạn ấy nặng thay
  • Tháng giêng tháng bảy kị ngay chẳng hiền
  • Môn trung đổ bạc hao tiền
  • Tửu sắc tài khí đảo điên như là
  • Đàn ông nặng hơn đàn bà
  • Nữ nhân khẩu thiệt sinh mà giận nhau
  • Hao tài tốn của ốm đau
  • Sinh ra ẩu đả lao đao chẳng hiền
  • Đàn ông vận mạng bất yên
  • Tai nạn phản phúc của tiền tốn hao
  • Ăn ở ngay thẳng chẳng sang
  • Rủi gặp nguy hiểm ốm đau nhẹ nhàng

Cổ nhân có ghi: “La Hầu trực chiếu, nam nhân ưu sầu”, nên nam nhân gặp La Hầu chiếu mệnh thì hung tính cực độc, gia trạch bất an, quan tư bế phá. La Hầu chiếu mệnh thì vận trình như giao long ẩn trong hố sâu vậy, mặc dù bản thân có sức mạnh để tung bay lên trời cao nhưng thời cơ chưa tới nên phải ẩn mình. Rèn luyện nhân tâm chờ đợi cơ hội tới. Nếu có ý định xây, chuyển nhà, du lịch thì tốt nhất nên hoãn sang thời gian khác, vì trong nhà sẽ có tranh cãi, sóng gió mà gia trạch tổn thất nặng nề. Mọi người trong nhà nên hành sự nói năng cẩn thận, đồng thời đề phòng bệnh tật. Sao chủ về buồn rầu, chuyện thị phi, kiện tụng, tai ương, tang sự.

Hung vận: Người nào mệnh Kim và Mộc chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc ngũ hành Mộc. Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt, người vợ sinh sản cũng được bình an. Cần ngừa quan sự, sinh rầy rà, nhiều đoạn ưu sầu, hay có việc buồn rầu, thương tật chảy máu, bệnh tật liên miên, kỵ tháng Giêng, tháng Bảy.

2. Cúng sao La Hầu

Lễ cúng dâng sao giải hạn sao La Hầu thường thực hiện vào ngày mồng 8 âm lịch hàng tháng, tốt nhất là ngày mồng 8 tháng 1 âm lịch vì đây là ngày La Hầu Tinh Quân giáng trần. Mệnh chủ thắp đúng 9 ngọn nến hoặc đèn xếp theo đồ hình sao.

Thời gian cúng giải hạn sao La Hầu vào 21 giờ đến 23 giờ, hướng về chính Bắc để làm lễ giải sao. Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu đỏ (mão não đỏ, ngọc hồng lưu...).

Bài vị cúng sao La Hầu: Dùng sớ viết trên giấy màu vàng viết: “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân Vị Tiền” lạy về hướng Bắc, vào lúc 21h đến 23h.​ Qua 23h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

Lễ cúng sao giải hạn La Hầu gồm có: 9 ngọn đèn hoặc nến, Mũ vàng, Tiền vàng, Gạo, Muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản.

Để giải hạn được sao La Hầu mọi thứ cần chuẩn bị phải có màu vàng, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu vàng gói lại hoặc lót giấy màu vàng xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Bắc tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 21h đến 23h.

3. Văn tế cúng sao

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ..................................

Hôm nay là ngày ...... tháng ...... năm ..... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) .................... để làm lễ cúng sao giải hạn sao La Hầu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

HẠN TAM KHEO VÀ CÁCH HÓA GIẢI HẠN TAM KHEO

1. Bình hạn

Nhắc đến niên hạn Tam Kheo chiếu mệnh này, người xưa có 2 câu thơ lục bát như sau:

  • Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong
  • Tam Kheo đau mắt, đề phòng tay chân

Có nghĩa Tam Kheo là hạn xấu chủ về sức khỏe, chú ý đến các chấn thương ở tay chân. Người nào gặp hạn này không nặng thì nhẹ tai ương kéo đến bất ngờ. Tam Kheo là hạn xấu chủ về:

  • Sức khỏe: Bất kể là ai gặp hạn này đều mắc bệnh về xương khớp tay chân. Nhẹ thì đau nhức, mệt mỏi, nặng thì đa chấn thương, gãy xương. Tham gia lưu thông dễ xảy ra tai nạn nguy hiểm đến chết người.
  • Cuộc sống đời thường: Chịu cảnh tai tiếng thị phi, tình cảm trong các mối quan hệ dễ xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi. Bị người xung quanh lên án, phê bình, châm biếm, coi thường. Đặc biệt người gặp hạn này chịu nhiều áp lực về tâm lý, bất an, lo lắng.

2. Cách hóa giải hạn Tam Kheo

Mỗi niên hạn gặp phải sẽ có các hóa giải khác nhau. Hóa giải ở đây không có nghĩa là ngăn cản điều xấu không xảy ra. Hóa giải chỉ nhằm giảm bớt tai ương xui xẻo có thể xảy ra ở tương lai. Dưới đây là cách hóa giải cho hạn Tam Kheo:

  • Sức khỏe: Người nào gặp phải hạn này nên cẩn thận trong việc đi lại, tránh xảy ra các tai nạn giao thông bất ngờ. Hãy làm việc cẩn thận, tránh bị té ngã. Song đó hãy lập cho bản thân chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao nhằm tăng cường sức đề kháng. Đặc biệt không nên làm việc quá sức, tránh các căn bệnh về xương khớp tay chân.
  • Đời sống: Gia chủ nên nhẫn nhịn trong mọi tình huống, tìm cách giải quyết an toàn và thích hợp. Không nên đùng đùng nổi nóng mà đưa ra quyết định sai lầm. Nhất là làm việc lành mạnh, không toan tính hãm hại người khác. Đặc biệt là những người làm cơ khí nên mặc đồ bảo hộ đầy đủ và kỹ càng. Điều này tránh được một số tai nạn lao động bất ngờ xảy ra nguy hiểm đến tính mạng, cái chết.
  • Người nào hạn này cần chú ý đến lời ăn tiếng nói, trong các mối quan hệ nên tìm hiểu rõ ràng trước khi tiếp cận và yêu đương. Song đó hãy sống hướng thiện, làm nhiều việc có ít cho xã hội, cho bản thân và người xung quanh. Tránh sử dụng quá nhiều các chất kích thích gây hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá,...
  • Để tìm sự bình an trong cuộc sống, gia chủ nên thường xuyên đi chùa, thắp hương cửa Phật. Điều này giúp tâm hồn trở nên tâm tịnh và thư giãn phần nào mệt mỏi, áp lực từ cuộc sống. Tu tâm dưỡng khí tạo phúc đức về sau.