Xem sao và cúng sao giải hạn Nam tuổi Canh Dần - 1950 năm 1961

Theo quan niệm của một bộ phận người phương Đông, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt đem lại tài lộc, may mắn những cũng có sao xấu đem lại những điều không may, ốm đau, bệnh tật, nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Và nhiều người tin rằng thực hiện các nghi lễ thờ cúng, cầu xin sự giúp đỡ, che chở của các thế lực tâm linh sẽ giúp người không may gặp sao xấu trong năm đó được tai qua nạn khỏi, và vì vậy nên lễ cúng sao giải hạn ra đời.

Nhập ngày sinh dương lịch để xem

Đổi ngày sinh âm lịch sang dương lịch

Năm muốn xem (âm lịch)
XEM KẾT QUẢ

KẾT QUẢ

Năm xem: 1961 -Tân Sửu

Năm sinh: 1950 - Canh Dần - 12 tuổi (tuổi Mụ)

Giới tính: Nam

Sao chiếu mệnh: Thủy Diệu

Vận hạn: Ngũ Mộ

SAO THỦY DIỆU VÀ HƯỚNG DẪN CÚNG SAO THỦY DIỆU

1.Bình sao

Cúng sao Thủy Diệu năm 1961

Sao Thủy Diệu, hay Thủy Đức Tinh Quân là một trong 5 vị Tinh Quân trong Đạo giáo. Ngài được miêu tả: “Thủy Đức Tinh Quân phương Bắc, thông thuộc vạn vật, bao gồm linh khí, vận thế tương ngộ trong trần thế này. Thủy Thần con trai Hắc Đế, là Tiên Tâm Tử Thần tinh, ngài đứng đối diện đỉnh Côn Luân, ngự tại Tử Vi Cung, chủ nguyên khí là vị thần của nhà nông. Đầu đội mũ tinh tú, chân đứng trên chân trâu, áo thêu Hạc Thọ, tay cầm Ngọc Giản Thất Tinh bảo kiếm, Chùy Bạch Ngọc, cai quản thủy tộc, các loài cá...

Sao hạn Thủy Diệu còn gọi là Thủy Thần (Thủy Tinh) là Phúc lộc tinh chủ bình an, giải trừ tai nạn, đi xa có lợi nhưng phụ nữ bất lợi về đường sông biển. Ảnh hưởng vào các tháng 4 và tháng 8. Người mệnh Kim và Mộc hợp với hạn sao này, riêng người mệnh Hỏa thì hay bị khắc kỵ.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Thủy Diệu có ghi trong câu thơ sau:

  • Thuỷ diệu thuộc về thuỷ tinh
  • Trong năm nhịn nhục nhớ kiềm hiểm nguy
  • Đạo tặc phản phúc có khi
  • Huyền vũ chiếu mệnh lâm vào tà gian
  • Nam nữ vận mệnh bất an
  • Tháng Tư tháng Tám bị lụy trần ai
  • Văn thơ khẩu thiệt có hoài
  • Hành lo bày kế đa mưu với người
  • Tang khốc chẳng khỏi sầu ưu
  • Mất đồ hao của lao đao giữ gìn
  • Gặp ngườ quen lạ chớ tin
  • Bạc tiền mượn hỏi chớ lầm mà nguy

Thủy Tinh là cát tinh, chủ về niềm vui, hỷ vận. Phòng thị phi, vui quá mà phát bi, thủy tinh còn được gọi là phúc lộc tinh. Người lớn gặp hỉ, đi xa phát tài, thêm người thêm của.

Người gặp năm này thì vận trình như khoác thêm áo gấm, như nhặt được ngọc bội, thực là cơ hội hưng thịnh hiếm có. Vừa được quý nhân phù trợ, sự nghiệp vừa có nhiều thu nhập bất ngờ, được tiếp nhận kinh doanh mới hay được đi ra ngoài du lịch. Đương nhiên đã là sao hạn thì sẽ có phần hạn của nó, Thủy Diệu chủ về tranh cãi thị phi, tình ái, có lạc thì phải có bi.

Sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim. Nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Người mệnh Hỏa gặp sao này có phần trở ngại nhưng cũng không sao.

2. Cúng sao Thủy Diệu

Thời gian thích hợp nhất cúng sao Thủy Diệu là vào lúc sao chiếu sáng tròn nhất, hay còn gọi là lúc sao đăng viên. Ngày sao Thủy Diệu đăng viên vào lúc 19 giờ đến 21 giờ ngày 21 âm lịch hàng tháng, mệnh chủ hướng về phía chính Bắc để làm lễ giải sao.

Bài vị cúng sao Thủy Diệu dùng sớ viết trên giấy màu đen: “Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân Vị Tiền”

Lễ cúng sao giải hạn Thủy Diệu gồm có: 7 ngọn nến hoặc đèn, Mũ đen, Tiền vàng, Tiền vàng, Gạo, Muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản.

Mọi thứ dùng để cúng giải hạn sao Thủy Diệu cần chuẩn bị phải có màu đen, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu đen gói lại hoặc lót giấy màu đen xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu xanh như phỉ thúy, ngọc lục bảo, khổng tước, thạch anh linh...

3. Văn tế cúng sao

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ..................................

Hôm nay là ngày ...... tháng ...... năm ..... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) .................... để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

HẠN NGŨ MỘ VÀ CÁCH HÓA GIẢI HẠN NGŨ MỘ

1. Bình hạn

Khi nhắc đến hạn Ngũ Mộ, người xưa có 2 câu thơ lục bát như sau:

  • Ngũ Mộ hạn xấu tổn tài
  • Thiên Tinh phải mắc dạ tai ngục hình

Tức là hạn này chủ về mất mát tiền của, nặng thì tán gia bại sản, nhẹ thì chỉ mất một phần. Sự mất mát hao tài tốn của này khiến tinh thần gia chủ đau sót, mất ăn mất ngủ khiến tâm lý vô cùng bất an, buồn rầu.

Hạn Ngũ Mộ là 1 tiểu hạn chủ tiền của, cụ thể như sau:

  • Tiền của bị kẻ xấu đánh mất, mua hàng dễ nhầm hàng giả, kém chất lượng. Tài chính ngày càng giảm bớt, tiền bạc vơ đi. Nặng nhất có thể làm ăn thua lỗ trắng tay, không còn 1 đồng dính túi.
  • Trường hợp mua hàng không hóa đơn hoặc hóa đơn không rõ ràng dễ vướng vào vòng lao lý. Chẳng may bị chính quyền bắt giữ bởi một số nguồn hàng kinh doanh không rõ xuất xứ.
  • Đôi lúc lòng tốt giúp đỡ người khác chẳng hạn như cho người khác mượn tiền thì đòi không được. Việc cho người khác ngủ nhờ trong nhà khiến hao tiền tốn của khi gặp phải kẻ xấu, lòng tham đánh cắp. Điều này dẫn tới thiệt hài tài chính tiền bạc của chính bản thân gia chủ.

2. Cách hóa giải hạn Ngũ Mộ

Trong 8 niên hạn chiếu mệnh thì Ngũ Mộ là 1 tiểu hạn chủ về tiền của. Để hóa giải niên hạn này, giả chủ cần chú ý những việc sau:

  • Trong làm ăn kinh doanh, cần kiểm tra nguồn gốc hàng hóa sản phẩm rõ ràng. Không nên nhập những hàng kém chất lượng. Hàng hóa phải có hóa đơn chứng từ rõ ràng. Đừng vì lợi nhuận cao mà nhập hàng kém chất lượng. Không may bị chính quyền tịch thu hàng hóa, mất cả chì lẫn chài. Nặng thì vướng vào vòng lao lý, tai bay vạ gió.
  • Về tài sản, tiền của nên giữ gìn cẩn thận, không nên nghe lời hay tin tưởng người khác mà cho vay hay cho mượn. Chẳng may tiền không thu lại được mà nghĩa cũng không còn.
  • Nên sống hướng thiện, tu tâm dưỡng tính, cho đi mà không cần nhận lại. Tốt nhất nên kết giao với những người lương thiện, tránh người lưu manh, lừa gạt.
  • Đặc biệt nếu gia chủ có nhiều tài sản như tiền, vàng,... thì không nên cất giữ ở nhà. Thay vào đó hãy giữ tiết kiệm vừa an toàn vừa có lãi. Đặc biệt tránh được tình trạng trộm cắp, cướp giật.
  • Đứng dưới góc độ Phong thủy thì việc tiêu hao tiền của chịu ảnh hưởng một phần. Hãy cân nhắc lại các vị trí không đắc vượng ảnh hưởng đến tiền bạc khó tụ. Để giữ tiền bạc, gia chủ nên sử dụng các vật phẩm mang tính phong thủy nhằm trấn an tài sản. Không cho tiền của vơ đi ra ngoài.
  • Hãy hạn chế cho người lạ vào nhà, đặc biệt là ngủ qua đêm. Không may kẻ xấu nổi lòng tham đánh cắp tài sản, gây ra những điều bất lợi cho gia chủ và người xung quanh.