Xem sao và cúng sao giải hạn Nam tuổi Bính Thân - 1956 năm 1977

Theo quan niệm của một bộ phận người phương Đông, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt đem lại tài lộc, may mắn những cũng có sao xấu đem lại những điều không may, ốm đau, bệnh tật, nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Và nhiều người tin rằng thực hiện các nghi lễ thờ cúng, cầu xin sự giúp đỡ, che chở của các thế lực tâm linh sẽ giúp người không may gặp sao xấu trong năm đó được tai qua nạn khỏi, và vì vậy nên lễ cúng sao giải hạn ra đời.

Nhập ngày sinh dương lịch để xem

Đổi ngày sinh âm lịch sang dương lịch

Năm muốn xem (âm lịch)
XEM KẾT QUẢ

KẾT QUẢ

Năm xem: 1977 -Đinh Tị

Năm sinh: 1956 - Bính Thân - 22 tuổi (tuổi Mụ)

Giới tính: Nam

Sao chiếu mệnh: Thái Bạch

Vận hạn: Thiên Tinh

SAO THÁI BẠCH VÀ HƯỚNG DẪN CÚNG SAO THÁI BẠCH

1.Bình sao

Cúng sao Thái Bạch năm 1977

Sao Thái Bạch, hay Thái Bạch Kim Tinh, tức Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân là một trong những ngũ tinh quân trong đạo giáo, tên toàn bộ là “Tây Phương Kim Đức Thái Bạch Thiên Tạo Tinh Quân”. Sách “Đồng yên tập” cuộn 7 có viết: Tây phương kim đức tinh quân, kim chi tinh, con Bạch Đế. Chủ đao binh tướng quân sinh sát. Là vị thần kết tinh dưới vũ sư, chiếu sáng 70 vạn dặm, rộng 100 dặm.

Tinh Quân đội mũ sao cài Châu Sa, khoác áo màu trắng như sương sớm, tay cầm Ngọc Bội Huyền Thất Tinh Bảo Kiếm, chuỳ Bạch Ngọc hoàn bội. Ngài quản kim ngân đồng thiết ngọc thạch trong nhân gian, coi xét thỏ, trâu, ngựa muôn chúng sinh, thạch nhân trạch mã, chuyên sương tuyết.

Thái Bạch còn gọi là Triều Dương tinh, Kim Đức tinh (Kim Tinh), là hung tinh chủ về sự bất toại tâm, xuất nhập phòng tiểu nhân, hao tán tiền bạc, bệnh tật nảy sinh. Phòng tháng 5 xấu, nhất là những người mệnh Hỏa, Kim và Mộc.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Vân Hớn có ghi trong câu thơ sau:

  • Thái Bạch hạn ấy nặng thay
  • Nam nữ máu huyết kị rày gươm đao
  • Kim tinh bạch hổ vì sao
  • Cứ mặc áo trắng chiếu vào phương tây
  • Cưới gả tạo lập gia đường
  • Tháng năm kỵ lắm tổn thương chẳng hiền
  • Bi ai tang khó hao tiền
  • Không tai cũng bệnh trong năm khỏi nào
  • Có người cũng nhẹ không sao
  • Có người bị vướng tù lao giam cầm
  • Cũng nên tích đức thiện tâm
  • Quý nhân phù trợ ai đâu được mình

Thái Bạch chủ về mọi chuyện không như ý, nhưng nam giới nhẹ hơn nữ giới. Người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng.

Sao hạn Thái Bạch xấu hơn sao La hầu, người mệnh Kim, Mộc đều đại kỵ. Ăn ở mất âm đức, gặp sao này sẽ bị họa hơn. Kim Tinh là hung tinh, chủ về sinh vận. Ánh trăng bị che mờ mà mưu sự khó thành, Kim Tinh còn được gọi là triều dương tinh, quý nhân kiến hỉ, thêm nhân khẩu. Hôn nhân cưới gả e đều có hạn, tiền tài xuất nhập chú ý tiểu nhân.

Người gặp sao này như ánh trăng xuyên qua đám mây vậy, tức vận trình rất tốt, nhưng thường xuyên ưu phiền vì bị mây mù che phủ, đến ánh trăng cũng bị che phủ khiến cuộc sống u tối thường xuyên gặp trở ngại, không thể phát huy năng lực bản thân. Bản thân lại quá khép kín khiến mọi người xung quanh không thể lí giải. Nếu có thể vượt qua những điều này thì vận trình sẽ thăng tiến rất nhanh. Phàm gặp việc gì cũng cần lưu tâm, chú ý giúp đỡ người khác, lưu ý việc cho vay tiền qua lại dễ phát sinh cãi vã. Nếu cần xử lí những việc này thì phải thật nhún nhường khiêm tốn thì tất có lợi.

2. Cúng sao Thái Bạch

Thời gian cúng giải hạn sao Thái Bạch vào 18 giờ đến 20 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng (tốt nhất là ngày 15 tháng 1), mệnh chủ hướng về chính Tây để làm lễ giải sao.

Bài vị cúng sao Thái Bạch dùng sớ viết trên giấy màu trắng: “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiền”, lạy về hướng Tây, vào lúc 18h đến 20h.​ Qua 20h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

Lễ cúng sao giải hạn Thái Bạch gồm có: 8 ngọn đèn hoặc nến, Mũ trắng, Tiền vàng, Gạo, Muối, Nước, Trầu cau, Hương hoa, Ngũ oản. Để giải hạn được sao Thái Bạch mọi thứ cần chuẩn bị phải có màu trắng, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu trắng gói lại hoặc lót giấy màu trắng xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý như đá núi lửa, thạch an đen...

3. Văn tế cúng sao

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ..................................

Hôm nay là ngày ...... tháng ...... năm ..... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) .................... để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

HẠN THIÊN TINH VÀ CÁCH HÓA GIẢI HẠN THIÊN TINH

1. Bình hạn

Nhắc đến hạn Thiên Tinh, người xưa có câu thơ như sau:

  • Thiên Tinh phải mắc dạ tai, ngục hình

Có nghĩa Thiên Tinh là hạn xấu chủ về sức khỏe, kiện cáo, nhất là các căn bệnh về tiêu hóa đường ruột. Bị ngộ độc thực phẩm không kịp điều trị dễ ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Hạn Thiên Tinh là hạn nặng nhất với chị em phụ nữ, hạn chủ về:

  • Sức khỏe: Người nào gặp phải hạn này, nhất là nữ mạng. Sức khỏe ngày một yếu đi, mắc phải những căn bệnh về đường tiêu hóa, rối loạn chức năng hấp thụ. Nhẹ thì cảm thấy đau bụng, tiêu chảy. Nặng thì bị ngộ độc thực phẩm đe dọa đến tính mạng, cái chết. Đặc biệt là những chị em mang thai gặp hạn này dễ gặp tai nạn té ngã hoặc sinh non.
  • Kiện cáo: Khi gặp hạn này, gia chủ gặp nhiều tranh cãi dẫn đến kiện tụng, vướng vào vòng lao lý. Công việc làm ăn không chính đáng vướng vào vòng tù ngục, tội phạm. Tai bay vạ gió, bị người khác vu khống hãm hại trong chốn ngục tù. Kiện tụng luôn nhận phần thua, nhẹ thì chịu tai tiếng, nặng thì chịu phạt án tù.
  • Chịu nhiều áp lực, tinh thần cảm thấy bất an và lo lắng. Sống trong buồn rầu, mệt mỏi. Đặc biệt gia đạo trở nên bất hòa, tình cảm vợ chồng ra tòa ly hôn.

2. Cách hóa giải hạn Thiên Tinh

Mỗi năm con người sẽ gặp phải một niên hạn xấu chiếu mệnh. Mỗi niên hạn sẽ ứng với những tai ương xui xẻo khá nhau. Riêng hạn Thiên Tinh thường chủ về sức khỏe đường tiêu hóa, kiện tụng hậu tòa.

Việc hóa giải hạn Thiên Tinh không phải là ngăn chặn điều xấu không xảy ra. Mà nó chỉ làm giảm phần nào tai ương, đen đủi, từ nặng sang nhẹ. Dưới đây là một vài cách hóa giải hạn Thiên Tinh:

  • Sức khỏe: Người nào gặp hạn Thiên Tinh, nhất là phụ nữ. Hãy chú ý đến ăn uống, tránh bị ngộ độc thực phẩm. Dành nhiều thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân, tránh ăn những thực phẩm khó tiêu. Nhẹ thì thường xuyên đau bụng, tiêu chảy. Nặng thì phải cấp cứu vì bị ngộ độc thực phẩm. Nhất là phụ nữ mang thai cẩn thận trong việc đi lại, tránh bị té ngã ảnh hưởng đến sức khỏe cả mẹ lẫn bé. Song đó không ăn những thực phẩm nhiều dầu mỡ hay đồ đông lạnh. Không may mắc phải một số bệnh như rối loạn tiêu hóa, thắt ruột,...
  • Kiện tụng: Trong làm ăn, người gặp hạn này cần cẩn thận và tính toán hơn. Không nên tin lời người khác mà làm ăn sai trái phạm vào pháp luật. Mọi việc xảy ra cần bình tĩnh và nhẫn nhịn, tránh xung đột dẫn đến kiện tụng ra tòa.
  • Song đó người gặp hạn này cần tu tâm, làm nhiều việc thiện. Thường xuyên thắp hương cửa Phật cầu bình an, sức khỏe dồi dào, gia đạo hạnh phúc viên mãn. Đặc biệt nên rèn luyện thể thao để tăng cường sức đề kháng phòng tránh bệnh tật.