Thần số học phương Đông và phương Tây khác nhau như thế nào?

Thần số học phương Đông có rất nhiều điểm khác với phương Tây. Nhưng chúng đều có chung một mục đích là mong muốn cuộc sống của con người được cải thiện, tốt hơn. Để hiểu rõ hơn về đặc điểm của thần số học phương Đông và Tây mời bạn đọc tham khảo nội dung trong bài viết này.

1. So sánh thần số học phương Đông và phương Tây

1.1. Điểm giống

Thần số học phương Đông và phương Tây dù có nhiều điểm khác nhau nhưng chúng đều có những đặc điểm chung giống nhau nhất định. Ngoài ra chúng đều mang tới những công dụng nhất định cho con người:

  • Đều sử dụng các con số để nói về vận mệnh con người. Vì cả phương Đông và phương Tây đều cho rằng các con số có quan hệ mật thiết với cuộc sống con người.
  • Nhờ những con số để giúp con người dự đoán được tương lai. Biết được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách mà trau dồi, phát triển bản thân hoàn thiện hơn.
  • Bạn có thể dựa vào các con số để hiểu bản thân mình và mọi người xung quanh hơn. Từ đó mọi việc trong cuộc sống của bạn sẽ thuận lợi, dễ dàng hơn.

1.2. Điểm khác

Ngoài những đặc điểm giống nhau trên thì thần số học phương Đông và phương Tây khác nhau như sau:

Phương ĐôngPhương Tây
Tên gọiI Ching (Kinh Dịch) hay còn có tên gọi khác là Bản dịch, gọi tắt là DịchThần số học Numerology Pythagore hoặc có tên gọi khác là Nhân số học
Cách tínhKinh Dịch do các quái từ (hay còn gọi là quẻ) và hào từ (tên gọi khác là hào) tổ hợp thànhSử dụng cả ngày sinh và tên gọi để tính ra các con số tượng trưng cho cuộc đời của mỗi người
Các con số tượng trưng cho cuộc đờiTrong kinh dịch có 64 quẻ, mỗi quẻ 6 hào được thể hiện ra bằng những nét nằm ngang liền hoặc đứt (âm hay dương) khác nhau. Mỗi quẻ sẽ đại diện cho những vấn đề thay đổi trong cuộc sống.

64 quẻ dịch được chia làm 2 phần:

– Từ quẻ số 1 – 30: Thượng Kinh

– Từ quẻ số 31 – 64: Hạ Kinh

Các con số được dùng trong thần số học là từ 2 – 9 và hai con số đặc biệt là 11, 22.
Đặc điểmMới đầu kinh dịch chỉ là sách bói, sau này dần hoàn thiện và trở thành sách triết lý tổng hợp. Giúp cho mọi người biết được những điều tiềm ẩn bên trong mình và dự đoán tương lai. Đồng thời còn cho biết những tác động bên ngoài có thể ảnh hưởng tới cuộc đời, vận mệnh của bạn.Thần số học phương Tây có từ cách đây hơn 2600 năm trước. Dùng để giải đoán những điều bí ẩn nằm sâu trong tâm hồn, cơ thể của mỗi con người.

Thần số học phương Đông và phương Tây khác nhau như thế nào? 1

2. Đặc điểm thần số học phương Đông tại một số nước

2.1. Việt Nam

Tại Việt Nam bà Lê Đỗ Quỳnh Hương là chuyên gia đi đầu nghiên cứu và phổ biến rộng rãi đến cộng đồng. Dựa vào những kiến thức cơ bản của thần số học Pitago bà đã đổi tên thành Nhân số học. Bởi vì bà cho rằng gọi là thần số học sẽ dễ làm cho mọi người hiểu lầm thành mê tín, thần bí, bí ẩn. Điều này làm giảm đi những ý nghĩa ban đầu của các con số.

Nhân số học Việt Nam cũng giống với thần số học phương Tây đều cho rằng mỗi con số đều mang những định dạng sóng rung có liên quan rất lớn đến con người. Mỗi con số có thể nói cho bạn biết về tính cách, cuộc sống, nghề nghiệp, tình cảm, cách ứng xử... để có cuộc sống tốt đẹp hơn.

Nhân số học thông qua ngày tháng năm sinh và tên của bạn sẽ cho bạn biết những điều sau đây:

  • Con số chủ đạo: Cho bạn biết cuộc sống đi theo hướng nào, thế mạnh, nghề nghiệp phù hợp, tính cách, những điểm yếu bạn nên khắc phục...
  • Biểu đồ ngày sinh: Là 9 ô vuông như ô cờ, chứa trong đó là 9 con số tự nhiên. Tùy vào số lượng nhiều hay ít, sự có mặt hay vắng mặt của các con số mà bạn có thể biết được tính cách, cuộc sống của mình và những khó khăn mà bạn có thể phải trải qua trong cuộc đời.
  • Con số ngày sinh: Giúp bạn định hướng, điều chỉnh mình để có cuộc sống tốt đẹp, ý nghĩa hơn.
  • Biểu đồ tên: Sẽ giúp bạn biết được cuộc sống của mình sẽ gặp phải những vấn đề gì. Từ đó sẽ giúp định vị lại bản thân để mọi việc trong cuộc sống tiến triển một cách thuận lợi.
  • Bốn đỉnh cao của đời người: Là một tổ hợp gồm 4 đỉnh tam giác, từ công thức Kim tự tháp Ai Cập, nên còn được gọi là các Đỉnh Kim Tự Tháp. Từ đó bạn có thể biết được bản thân mình bắt đầu trưởng thành từ khi nào, các năm đỉnh cao trong cuộc đời sẽ đi theo hướng nào...
  • Năm cá nhân của mỗi người: Dựa vào quy luật sóng cao triều – thấp triều của những chu kỳ 9 năm để giảm thiểu thiệt hại cho cuộc sống.

Thần số học phương Đông và phương Tây khác nhau như thế nào? 2

2.2. Ấn Độ

Thần số học Ấn Độ hay có tên gọi khác Bói tên theo kiểu Ai Cập, được bắt đầu hình thành từ hơn 12.000 năm trước. Người Ai Cập cho rằng mỗi một chữ cái sẽ gắn liền với 1 con số. Khi xem những con số này sẽ giúp bạn tiên đoán về vận mệnh, tình duyên, tính cách, sự nghiệp...

Các chữ cái được người Ai Cập quy ước như sau:

Số123456789
Chữ cáiABCDEFGHI
JKLMNOPQR
STUVWXYZ

Người Ai Cập coi đây là nhân sinh quan Tam giác thần học (Divine Triangle) – nền tảng để Pitago phát triển thần số học phương Tây sau này. Khi đã tìm ra được con số đại diện cho riêng mình thì người Ai Cập lại chia 9 số đại diện thành 2 nhóm:

  • Số lẻ 1, 3, 5, 7, 9: dùng để thể hiện cảm xúc, sức mạnh tinh thần của người sở hữu các số đại diện này.
  • Số chẵn 2, 4, 6, 8: dùng để thể hiện quyền lực, vật chất mà người sở hữu các con số này có thể đạt được.

Thần số học phương Đông và phương Tây khác nhau như thế nào? 3

2.3. Trung Quốc

Thần số học phương Đông của Trung Quốc chính là Kinh dịch. Kinh dịch mới đầu là bộ môn bói toán nhưng sau này được phát triển lên thành triết học nhờ các nhà triết học Trung Hoa.

Theo truyền thuyết thì kinh dịch được ra đời từ vua Phục Hy nhưng sau này nhờ Chu Công và Khổng Tử nghiên cứu, tổng hợp và hoàn thiện như ngày nay. Kinh dịch sẽ giúp bạn biết được những điều tiềm ẩn trong bản thân mình. Những tác động bên ngoài có thể ảnh hưởng đến vận mệnh. Qua đó giúp bạn biết được những điều mà mình còn thiếu, dự đoán được tương lai. Cuộc sống vì đó mà sẽ thuận lợi, dễ dàng hơn.

Kinh dịch gồm 64 quẻ, trong đó gồm 6 hào. Mỗi quẻ sẽ có vạch liền là Dương tượng trưng cho mặt trời, vạch rời là Âm tượng trưng cho mặt trăng. Mỗi quẻ dịch sẽ cho bạn biết những ý nghĩa khác nhau trong cuộc sống.

Người ta chia các quẻ dịch thành 2 loại là Thượng kinh và Hạ kinh. Trong đó:

  • Thượng kinh bắt đầu với hai quẻ Càn (trời), Khôn (đất) nên phần này đôi khi gọi là “đạo của Trời Đất”.
  • Hạ kinh bắt đầu với hai quẻ Hàm (tình yêu), Hằng (vợ chồng) nên phần này đôi khi gọi là “đạo của vợ chồng”.

64 quẻ dịch này có các tên gọi như sau:

Quẻ 1: Thuần Càn (乾 qián)

Quẻ 2: Thuần Khôn (坤 kūn)

Quẻ 3: Thủy Lôi Truân (屯 chún)

Quẻ 4: Sơn Thủy Mông (蒙 méng)

Quẻ 5: Thủy Thiên Nhu (需 xū)

Quẻ 6: Thiên Thủy Tụng (訟 sòng)

Quẻ 7: Địa Thủy Sư (師 shī)

Quẻ 8: Thủy Địa Tỷ (比 bǐ)

Quẻ 9: Phong Thiên Tiểu Súc (小畜 xiǎo chù)

Quẻ 10:Thiên Trạch Lý (履 lǚ)

Quẻ 11: Địa Thiên Thái (泰 tài)

Quẻ 12: Thiên Địa Bĩ (否 pǐ)

Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人 tóng rén)

Quẻ 14: Hỏa Thiên Đại Hữu (大有 dà yǒu)

Quẻ 15: Địa Sơn Khiêm (謙 qiān)

Quẻ 16: Lôi Địa Dự (豫 yù)

Quẻ 17: Trạch Lôi Tùy (隨 suí)

Quẻ 18: Sơn Phong Cổ (蠱 gǔ)

Quẻ 19: Địa Trạch Lâm (臨 lín)

Quẻ 20: Phong Địa Quan (觀 guān)

Quẻ 21: Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑 shì kè)

Quẻ 22: Sơn Hỏa Bí (賁 bì)

Quẻ 23: Sơn Địa Bác (剝 bō)

Quẻ 24: Địa Lôi Phục (復 fù)

Quẻ 25: Thiên Lôi Vô Vọng (無妄 wú wàng)

Quẻ 26: Sơn Thiên Đại Súc (大畜 dà chù)

Quẻ 27: Sơn Lôi Di (頤 yí)

Quẻ 28: Trạch Phong Đại Quá (大過 dà guò)

Quẻ 29: Thuần Khảm (坎 kǎn)

Quẻ 30: Thuần Ly (離 lý)

Quẻ 31: Trạch Sơn Hàm (咸 xián)

Quẻ 32: Lôi Phong Hằng (恆 héng)

Quẻ 33: Thiên Sơn Độn (遯 dùn)

Quẻ 34: Lôi Thiên Đại Tráng (大壯 dà zhuàng)

Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn (晉 jìn)

Quẻ 36: Địa Hỏa Minh Di (明夷 míng yí)

Quẻ 37: Phong Hỏa Gia Nhân (家人 jiā rén)

Quẻ 38: Hỏa Trạch Khuê (睽 kuí)

Quẻ 39: Thủy Sơn Kiển (蹇 jiǎn)

Quẻ 40: Lôi Thủy Giải (解 xiè)

Quẻ 41: Sơn Trạch Tổn (損 sǔn)

Quẻ 42: Phong Lôi Ích (益 yì)

Quẻ 43: Trạch Thiên Quải (夬 guài)

Quẻ 44: Thiên Phong Cấu (姤 gòu)

Quẻ 45: Trạch Địa Tụy (萃 cuì)

Quẻ 46: Địa Phong Thăng (升 shēng)

Quẻ 47: Trạch Thủy Khốn (困 kùn)

Quẻ 48: Thủy Phong Tỉnh (井 jǐng)

Quẻ 49: Trạch Hỏa Cách (革 gé)

Quẻ 50: Hỏa Phong Đỉnh (鼎 dǐng)

Quẻ 51: Thuần Chấn (震 zhèn)

Quẻ 52: Thuần Cấn (艮 gèn)

Quẻ 53: Phong Sơn Tiệm (漸 jiàn)

Quẻ 54: Lôi Trạch Quy Muội (歸妹 guī mèi)

Quẻ 55: Lôi Hỏa Phong (豐 fēng)

Quẻ 56: Hỏa Sơn Lữ (旅 lǚ)

Quẻ 57: Thuần Tốn (巽 xùn)

Quẻ 58: Thuần Đoài (兌 duì)

Quẻ 59: Phong Thủy Hoán (渙 huàn)

Quẻ 60: Thủy Trạch Tiết (節 jié)

Quẻ 61: Phong Trạch Trung Phu (中孚 zhōng fú)

Quẻ 62: Lôi Sơn Tiểu Quá (小過 xiǎo guò)

Quẻ 63: Thủy Hỏa Ký Tế (既濟 jì jì)

Quẻ 64: Hỏa Thủy Vị Tế (未濟 wèi jì)

BÀI VIẾT LIÊN QUAN